vanban.org

Điều 6. Thời hạn và hình thức báo cáo — Quyết định 49/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2024/QĐ-UBND · 16/10/2024
Quảng Ngãi Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 18/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị trong việc phối hợp báo cáo, cung cấp số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 49/2014/QĐ-UBND
30/10/202444/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời hạn và hình thức báo cáo

1. Thời gian báo cáo

a) Thời hạn báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản:

- Sau 07 (bảy) ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư nước ngoài).

- Sau 07 (bảy) ngày chủ đầu tư phải gửi báo cáo bổ sung khi có Quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).

b) Thời hạn gửi báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và báo cáo tình hình kinh doanh dự án:

- Báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng cuối Quý);

- Báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12).

c) Thời hạn gửi báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng:

- Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần (giai đoạn đầu tư hoặc dự án thành phần được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư, ...);

- Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ công trình của dự án.

d) Thời hạn báo cáo về tình tình hình giao dịch bất động sản; thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản; tình hình giải phóng mặt bằng; tình hình huy động vốn; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính:

- Báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng cuối Quý);

- Báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12).

2. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và bằng file điện tử.

3. Nơi nhận báo cáo:

- Báo cáo của các chủ đầu tư dự án gửi về: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có dự án thuộc địa bàn quản lý).

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, cung cấp thông tin, số liệu định kỳ theo nhiệm vụ được phân công tại Điều 4 Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 25 của tháng cuối quý (đối với báo cáo quý); trước ngày 25 tháng 12 (đối với báo cáo năm).

4. Chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh và Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 11/2013/TT-BXD.