vanban.org

Điều 4. Báo cáo của các chủ đầu tư dự án bất động sản — Thông tư 11/2013/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2019/TT-BXD · 28/06/2019
Bộ Xây dựng Ban hành 31/07/2013 Hiệu lực 01/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 11/2013/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản · 11/2013/TT-BXD
01/02/201727/2016/TT-BXDSửa đổi Đang xem 01/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2013/TT-BXD › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Báo cáo của các chủ đầu tư dự án bất động sản

1. Đơn vị lập báo cáo: Chủ đầu tư các dự án bất động sản; Ban quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị do Nhà nước thành lập.

2. Nội dung báo cáo:

a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản:

Báo cáo các nội dung cơ bản của dự án theo văn bản chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi dự án có điều chỉnh, bổ sung thì chủ đầu tư các dự án bất động sản có trách nhiệm lập báo cáo bổ sung những nội dung điều chỉnh.

(Biểu mẫu tại Phụ lục 6).

Điểm b Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 27/2016/TT-BXD, hiệu lực từ 01/02/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Báo cáo về tình hình kinh doanh tại dự án:

- Tình hình huy động vốn (Biểu mẫu tại Phụ lục 8);

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính (Biểu mẫu tại Phụ lục 9);

- Tình hình bán nhà, cho thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất... (Biểu mẫu tại Phụ lục 10).

Đối với các dự án đã hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư tiếp tục báo cáo tình hình kinh doanh tại dự án cho đến khi bán, cho thuê toàn bộ bất động sản được phép kinh doanh trong dự án.

d) Báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng (Biểu mẫu tại Phụ lục 11).

3. Thời hạn gửi báo cáo về Sở Xây dựng và Bộ Xây dựng:

a) Thời hạn gửi Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản được quy định như sau:

- Sau 7 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư nước ngoài);

- Sau 7 ngày phải gửi báo cáo bổ sung khi có quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).

b) Thời hạn gửi báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và báo cáo tình hình kinh doanh dự án được quy định như sau:

- Báo cáo định kỳ hàng Quý (trước ngày 25 của tháng cuối Quý);

- Báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12).

c) Thời hạn gửi báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng được quy định như sau:

- Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần (giai đoạn đầu tư hoặc dự án thành phần được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư...);

- Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ công trình của dự án.

4. Hình thức gửi báo cáo: bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử.

5. Nơi nhận báo cáo:

- Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng, số 37 Lê Đại Hành - Hà Nội (email: [email protected]);

- Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án.