vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng — Quyết định 49/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2018 Thay thế: 07/2018/QĐ-UBND · 22/06/2018
Quảng Nam Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng · số 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng · 11/2021/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Quy chế công tác thi đua, khen thưởng; · 49/2014/QĐ-UBND
10/07/201807/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 25/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác Thi đua, Khen thưởng · 06/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng

1. Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất; chú trọng khen thưởng tập thể, cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu và cá nhân có nhiều sáng kiến trong lao động, công tác.

2. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

- Đối với cá nhân là Thủ trưởng (Giám đốc) các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Bí thư Huyện ủy (Thành ủy), Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc (Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị) các doanh nghiệp chỉ trình khen thưởng cấp Nhà nước khi tập thể cơ quan, đơn vị, địa phương trong năm trình khen thưởng hoặc năm trước liền kề đạt được các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng từ cấp tỉnh trở lên.

- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp không xem xét tặng các danh hiệu thi đua cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc nếu tập thể cơ quan, đơn vị, địa phương đó không đủ tiêu chuẩn đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và không đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh” trở lên khi tập thể cơ quan, đơn vị, địa phương do cá nhân đó lãnh đạo không đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. 

3. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung. Các chức vụ được xét khen thưởng, gồm: Bí thư, Phó Bí thư, Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh; Thủ trưởng Sở, Ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có trách nhiệm xem xét, lựa chọn, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

4. Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

5. Khen thưởng phải đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn quy định, thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; khen chuyên đề, khen đột xuất không nhất thiết phải khen theo trình tự từ thấp đến cao; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn.

6. Trong một năm, mỗi tập thể hoặc cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng không quá 02 Bằng khen (kể cả thành tích kinh tế - xã hội hoặc chuyên đề); trừ khen thưởng đột xuất.