Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng. — Quyết định 49/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/07/2018
Thay thế: 07/2018/QĐ-UBND · 22/06/2018
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
10/07/201807/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
10/01/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 49/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác thi đua, khen thưởng; thời gian thực hiện kể từ ngày 15/3/2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 6. Nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Điều 8. Các danh hiệu thi đua
Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 15. Danh hiệu “Cờ dẫn đầu thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 16. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 17. Danh hiệu “Gia đình văn hóa” và Danh hiệu Thôn (Khu phố, Làng...) văn hoá
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 18. Các loại hình khen thưởng
Điều 19. Giấy khen
Điều 20. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương
Chương IV — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Điều 23. Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ,
Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Điều 25. Quy định về tuyến trình
Điều 26. Thời gian trình khen thưởng
Điều 27. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng
Điều 28. Tổ chức trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG
Điều 29. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 30. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 31. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy