Điều 7. Mức trợ cấp trong thời gian học tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài
Người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài được trợ cấp các khoản sau:
1. Được cấp 100% học phí cho toàn khóa học theo thông báo của cơ sở đào tạo.
2. Được cấp sinh hoạt phí theo số tháng thực học ở nước ngoài (bao gồm tài liệu (không bao gồm tài liệu tham khảo), đồ dùng học tập, tiền ăn, ở, chi phí đi lại hàng ngày), người được cử đi học sẽ được cấp sinh hoạt phí bằng tiền mặt 02 tháng đầu, sau đó sẽ được chuyển khoản theo từng quý vào tài khoản của ứng viên được mở tại nước mà ứng viên theo học. Mức sinh hoạt phí được cấp theo mức do Nhà nước quy định dành cho lưu học sinh ở Việt Nam đi học ở các cơ sở đào tạo ở nước ngoài tại thời điểm do Bộ Tài chính công bố.
3. Bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh ở nước ngoài của nước sở tại do cơ sở đào tạo của nước ngoài thông báo trong giấy tiếp nhận học.
4. Chi phí vé máy bay hạng phổ thông (hạng economy) một lượt đi từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt về từ nơi học tập về Việt Nam. Trường hợp đặc biệt, trong thời gian học tập, nếu gia đình có người thân gồm bố, mẹ đẻ hoặc bố mẹ nuôi hợp pháp, bố, mẹ vợ (hoặc chồng), vợ (hoặc chồng), con đẻ, con nuôi hợp pháp bị chết và được UBND tỉnh cho phép về nước thì được cấp một vé máy bay đi và về.
5. Chi phí đi đường (để bù đắp các khoản lệ phí sân bay Việt Nam và thuê phương tiện đi từ sân bay về nơi ở) được cấp một lần với mức khoán là 100USD/lần/người.
6. Các khoản chi phí cho công tác tư vấn du học (như lệ phí xin thư mời học, lệ phí nộp đơn xin visa, phí dịch thuật hồ sơ, các chi phí hành chính khác...).
7. Việc cấp sinh hoạt phí và các khoản chi hỗ trợ cho ứng viên phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu tại Việt Nam: tùy từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định riêng về mức hỗ trợ.