vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ của các cấp, ngành trong việc lập thẩm định, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác lập dự án quy hoạch xây dựng. — Quyết định 49/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2006 Thay thế: 129/2006/QĐ-UBND · 20/12/2006
Hưng Yên Ban hành 01/07/2005 Hiệu lực 15/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 258/QĐ-UBND Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Hưng Yên năm 2013 · 258/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định "Cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" · 129/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành bản quy định "Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng · 49/2005/QĐ-UBND
15/07/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về việc phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2005/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ của các cấp, ngành trong việc lập thẩm định, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác lập dự án quy hoạch xây dựng.

- UBND các huyện, thị xã và Sở Xây dựng lập kế hoạch ngân sách hàng năm cho công tác lập dự án quy hoạch xây dựng để trình UBND tỉnh phê duyệt và đưa vào dự toán năm kế hoạch.

- Chủ đầu tư dự án quy hoạch xây dựng căn cứ vào định mức chi phí quy hoạch xây dựng được ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ xây dựng để lập dự toán thiết kế cho các dự án quy hoạch xây dựng để trình ngành, cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

- Sở xây dựng thẩm định dự toán thiết kế các dự án quy hoạch xây dựng để trình UBND tỉnh phê duyệt.

1.Trước khi lập dự án (báo cáo KT-KT), đơn vị tư vấn phải lập nhiệm vụ thiết kế; nhiệm vụ thiết kế được chủ đầu tư phê duyệt sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của đơn vị đầu mối thẩm định dự án, là căn cứ cho việc thi tuyển phương án kiến trúc (đối với những công trình thuộc đối tượng phải thi tuyển phương án kiến trúc) hoặc đơn vị tư vấn lập một số phương án thiết kế để chủ đầu tư lựa chọn phương án thiết kế tối ưu.

2. Phương án thiết kế được lựa chọn thông qua thi tuyển, hoặc phương án thiết kế tối ưu được chủ đầu tư lựa chon (trên cơ sở ý kiến tham gia của Sở Xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế) là căn cứ để đơn vị tư vấn lập hồ sơ thiết kế công trình.

2.1. Khi lập báo cáo KT-KT (dự án) đầu tư xây dựng công trình mới trong các đô thị từ loại V trở lên và ven các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, chủ đầu tư phải đề nghị Sở Xây dựng xem xét thẩm định cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng chấp thuận bản vẽ quy hoạch mặt bằng xây dựng công trình và trình UBND tỉnh chấp thuận địa điểm xây dựng.

Đối với các công trình xây dựng ở các điểm dân cư nông thôn và ven các trục đường giao thông, các công trình liên quan khác thì phòng chuyên môn chức năng của UBND huyện, thị xã xem xét đề nghị UBND huyện, thị xã chấp thuận địa điểm xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng và chấp thuận quy hoạch mặt bằng xây dựng công trình

Đối với các công trình liên quan đến công trình lưới điện, công trình thủy điện, đê điều, công trình an ninh quốc phòng thì ngoài những quy định trên, chủ đầu tư phải xin ý kiến thỏa thuận với các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan trước khi tổ chức lập dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

2.2. Thẩm định báo cáo kinh tế- kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2.2.1. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, thì giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định các dự án, báo cáo KT-KT.

+ Dự án nhóm A: Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án tới các bộ, ngành liên quan đến nội dung thẩm định dự án để lấy ý kiến.

+  Dự án nhóm B, nhóm C:  Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án (bao gồm thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở đối với công trình lập dự án; Thuyết minh, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đối với công trình lập báo cáo KT-KT) tới các sở xây dựng chuyên ngành để thẩm định thiết kế theo thẩm quyền quy định; đồng thời gửi hồ sơ dự án tới các cơ quan, đơn vị có liên quan để lấy ý kiến về những nội dung có liên quan đến dự án.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và kết quả thẩm định thiết kế của các Sở Xây dựng chuyên ngành để đánh giá và đề xuất ý kiến để người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

Báo cáo kết quả thẩm định dự án (báo cáo KT–KT) đầu tư xây dựng công trình được lập theo mẫu tại Thông tư 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng.

2.2.2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định tư vấn của UBND huyện, thị xã (hoặc của Sở Kế hoạch và Đầu tư được UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư); giao cho phòng chuyên môn chức năng trực thuộc huyện (hoặc sở Kế hoạch và Đầu tư) là đơn vị đầu mối thẩm định dự án. Phòng chuyên môn chức năng có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án tới các sở Xây dựng chuyên ngành để thẩm định thiết kế (đối với công trình có tổng mức đầu tư lớn hơn 500 triệu đồng) và tới các sở, ban, ngành khác để lấy ý kiến về những nội dung liên quan đến dự án.

Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan và kết quả thẩm định thiết kế để đánh giá và đề xuất ý kiến để người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

Báo cáo kết quả thẩm định dự án (báo cáo KT-KT) đầu tư xây dựng công trình được lập theo mẫu tại Thông tư 08/2005/TT-BXD ngày 6/5/2005 của Bộ Xây dựng.

- Đối với công trình có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 500 triệu đồng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.2.3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế đối với các nhóm A, B, C (thiết kế cơ sở đối với các công trình lập dự án: thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đối với công trình lập báo cáo KT-KT):

+ Thẩm định thiết kế dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 16/CP.

+ Thẩm quyền thẩm định thiết kế dự án nhóm B, C:

- Sở Công nghiệp: Thẩm định thiết kế các công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình xây dựng công nghiệp chuyên ngành trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

- Sở Xây dựng: Thẩm định thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm các công trình vỉa hè, cấp thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, xử lý các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu.

- Sở Nông  nghiệp và PT nông thôn: Thẩm định thiết kế các công trình thủy lợi, đê điều.

- Sở Giao thông vận tải: Thẩm định thiết kế các công trình giao thông

2.3. Thẩm định báo cáo KT-KT và dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác: người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trước khi quyết định đầu tư, chủ đầu tư dự án phải gửi hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét trình UBND tỉnh quyết định chấp thuận dự án đầu tư.

Thẩm quyền thẩm định thiết kế (thiết kế cơ sở đối với công trình lập dự án; thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình lập báo cáo KT-KT) đối với các dự án nhóm B, C sử dụng các nguồn vốn khác; dự án của các  Bộ, ngành và các thành phần kinh tế khác xây dựng tại địa phương do các Sở Xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại tiết 2.2.3 Mục 2.2 khoản 2 điều này.

2.4. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình.

2.4.1. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án sử dụng các nguồn vốn có tính chất ngân sách nhà nước.

- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt báo cáo KT-KT và dự án đầu tư xây dựng công trình có mức vốn đầu tư lớn hơn 1 tỷ đồng (lớn hơn 2 tỷ đồng, đối với dự án đầu tư các tuyến đường giao thông)

- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt báo cáo KT-KT và dự án đầu tư xây dựng công trình có mức vốn đầu tư đến 1 tỷ đồng sử dụng nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh (đến 2 tỷ đồng, đối với dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông)

- Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã phê duyệt báo cáo KT-KT và dự án đầu tư xây dựng công trình có mức vốn đầu tư đến 1 tỷ đồng (đến 2 tỷ đồng, đối với dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông) sử dụng nguồn vốn ngân sách do địa phương huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn quản lý (bao gồm cả nguồn vốn XDCB tập trung của tỉnh phân cấp cho các huyện, thị xã quản lý theo Nghị quyết của HĐND tỉnh).

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phê duyệt báo cáo KT-KT và dự án đầu tư xây dựng công trình có mức vốn đầu tư đến 500 triệu đồng thuộc vốn ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý.

2.4.2. Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, vốn hỗn hợp: Chủ đầu tư tự quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình được sử dụng, nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thì phải có văn bản chấp thuận về phương thức quản lý thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền trước khi phê duyệt dự án đầu tư.

3. Lập, trình duyệt kế hoạch đầu tư: Thời gian thực hiện vào quý IV của năm trước kế hoạch

3.1. Lập kế hoạch đầu tư các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung của tỉnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các quyết định phê duyệt báo cáo KT-KT và dự án đầu tư xây dựng công trình UBND tỉnh.

3.2. Lập kế hoạch đầu tư các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương huyện, thị xã quản lý (bao gồm cả nguồn vốn XDCB tập trung của tỉnh phân cấp cho các huyện, thị xã quản lý theo Nghị quyết của HĐND tỉnh).

Phòng chuyên môn chức năng thuộc UBND huyện, thị xã căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thị xã, quyết định phê duyệt báo cáo KT-KT và dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền phê duyệt để lập kế hoạch đầu tư trình UBND huyện, thị xã.

3.3. Lập kế hoạch đầu tư các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý:

UBND xã, phường, thị trấn căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường, thị trấn và các quyết định phê duyệt báo cáo KT-KT và dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền để lập kế hoạch đầu tư.

Trình duyệt kế hoạch đầu tư: UBND cấp tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn trình kế hoạch đầu tư đến HĐND cùng cấp xem xét chấp thuận tại kỳ họp cuối năm trước năm kế hoạch.

Căn cứ vào Nghị quyết HĐND, UBND các cấp giao kế hoạch đầu tư xây dựng công trình trong khoảng thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày ban hành nghị quyết của HĐND.