vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm quản ỉý an toàn thực phẩm của ủy ban nhân dân huyện, thành phố — Quyết định 48/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/08/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 19/08/2019 Hiệu lực 29/08/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 48/2019/QĐ-UBND
29/08/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 52/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm quản ỉý an toàn thực phẩm của ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Tổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, đề án về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn.

2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc phòng Kinh tế) là đầu mối giúp ƯBND cấp huyện thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn, có nhiệm vụ:

a) Tổ chức cấp, kiểm tra sau cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các đối tượng sản xuất, vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ quy định tại Điểm a, c, d, đ, Khoản 2, Điều 4 của Quy định này.

b) Hướng dẫn các đối tượng quy định tại Điếm b, Khoản 2, Điêu 4 của Quy định này thực hiện ký cam kết kinh doanh thực phẩm bảo đảm an toàn theo quy định.

c) Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sờ và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phấm cho các đôi tượng quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định này.

3. Tổ chức truyền thông, giáo dục kiến thức thực hành đúng về an toàn thực phẩm trên địa bàn.

4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vĩ phạm pháp ỉuật vê an toàn thực phấm trên địa bàn theo phân câp quản lý tại Quy định này.

5. Thực hiện các quy định về thu hồi và xử lý đối với thực phẩm do các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định này sản xuất, kinh doanh không đảm bảo an toàn.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ tuyến xã, phường, thị trấn về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.

7. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ các cơ sở và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm.

8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (trước ngày 25 đối với báo cáo tháng, trước ngày 25. của tháng cuối quý đối với báo cáo Quý, trước ngày 10/6 đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 10/12 đối với báo cáo năm) về Sở Công Thương hoặc Ban chỉ đạo liên ngành ATTP tỉnh (thông qua Sở Y tế) hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cớ qúan có-thẩm quyền.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.