vanban.org

Điều 4. Đối tượng phân cấp — Quyết định 48/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/08/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 19/08/2019 Hiệu lực 29/08/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 48/2019/QĐ-UBND
29/08/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 52/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng phân cấp

1. Phân cấp cho Sở Công Thương tỉnh Ninh Thuận thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn thực phấm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp, bao gồm:

a)Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 6 của Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.

b)Cơ sở kinh doanh thực phấm (bao gồm cả thực phâm tông hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh; chuỗi siêu thị mini; chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định pháp luật; trung tâm thương mại; các cơ sờ thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác.

c)Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại Điếm a Khoản này.

d)Cơ sở sản xuất nhiều loại thực phẩm, trong đó có thực phẩm do ngành Công Thương quản lý có sản lượng lớn nhất trong số các sản phàm của cơ sở sản xuất.

đ) Cơ sở vừa sản xuất vừa kỉnh doanh nhiều loại thực phẩm thuộc thấm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên có công suất thỉết kế theo quy định tại Điểm a Khoản này.

2. Phân cấp cho ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung ỉ à Úy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn thực phâm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phấm nhỏ lẻ do úy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, baò gồm:

a)Cơ sở sản xuất thực phẩm.

b)Cơ sở kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh thực phấm trong các chợ (trừ chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản), cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác.

c)Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm tại cùng một địa điểm.

d)Cơ sở sản xuất nhiều loại thực phẩm, trong đó có thực phẩm do ngành Công Thương quản lý với sản lượng lớn nhất trong số các sản phẩm của cơ sở sản xuất.

đ) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyến ngành trở lên.

3. Phân cấp cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uy ban nhân dân cấp xã) thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn thực phâm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đãng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.