vanban.org

Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2021
Khánh Hòa Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2016-2021. · 48/2016/QĐ-UBND
01/10/202112/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa · 65/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn quy định tại Điều 8 Quy chế này, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

1. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất và tham gia giải quyết các công việc của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; cùng tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh và trả lời đầy đủ, kịp thời các phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi đến theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 3 Quy chế này; ý kiến trả lời phải ghi rõ một trong các nội dung: Đồng ý; đồng ý nhưng có bổ sung, sửa đổi; không đồng ý; ý kiến khác.

Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải có ý kiến trả lời (Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là Giám đốc các sở không được giao cấp phó ký văn bản trả lời phiếu lấy ý kiến); sau thời hạn nêu trên, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh không có ý kiến thì coi như đồng ý và chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đó.

3. Giải quyết các công việc cụ thể theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những việc được phân công hoặc ủy quyền.

4. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có hộp thư công vụ để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan. Trường hợp được hỏi ý kiến mà không thể trả lời bằng văn bản, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có thể trả lời bằng thư điện tử qua hộp thư công vụ; ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời qua hộp thư điện tử cũng có giá trị như ý kiến bằng văn bản.

5. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh không được nói và làm trái với các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được tiếp tục trình bày ý kiến của mình với tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.