vanban.org

Điều 7. Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 48/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 22/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 12/2018/QĐ-UBND · 07/05/2018
Tây Ninh Ban hành 21/09/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2015/QĐ-UBND
18/05/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều “quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh” ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 01 năm 2006 của UBND tỉnh Tây Ninh · 60/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.

2. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh

a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm ưu tiên, mũi nhọn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa đối với phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, lĩnh vực do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

c) Có phương án huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc đảm bảo.

d) Có tiến độ phù hợp với tiến độ dự án đầu tư sản xuất.

e) Thời gian thực hiện không quá 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ.