vanban.org

Điều 12. Thành phần, số lượng hồ sơ, thời hạn xử lý, lệ phí (nếu có), kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa — Quyết định 48/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2020/QĐ-UBND · 27/11/2020
Đắk Lắk Ban hành 16/12/2015 Hiệu lực 26/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 48/2015/QĐ-UBND
08/12/202035/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 06/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 26/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thành phần, số lượng hồ sơ, thời hạn xử lý, lệ phí (nếu có), kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

1. Quy định về thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; mẫu đơn, tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; mức thu phí, lệ phí áp dụng theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến thủ tục hành chính.

2. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ so với thời hạn giải quyết đã quy định.