Điều 5. Hỗ trợ tháo dỡ lò, hoàn trả mặt bằng và ổn định đời sống cho người lao động
1. Hỗ trợ chi phí tháo dỡ lò, hoàn trả mặt bằng:
a. Loại lò có công suất < 0,4 triệu viên/năm, mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/lò.
b. Loại lò có công suất từ 0,4 triệu viên/năm đến 0,65 triệu viên/năm, mức hỗ trợ: 7.500.000 đồng/lò.
c. Loại lò có công suất trên 0,65 triệu viên/năm, mức hỗ trợ: 10.000.000 đồng/lò.
2. Hỗ trợ ổn định đời sống cho người lao động:
a. Người lao động có hợp đồng lao động và có đóng bảo hiểm xã hội: Mức hỗ trợ là 15 kg gạo tẻ thường/tháng/người x 12 tháng x đơn giá gạo.
b. Người lao động có hợp đồng lao động nhưng không đóng bảo hiểm xã hội: Mức hỗ trợ là 15 kg gạo tẻ thường/tháng/người x 6 tháng x đơn giá gạo. Số lao động được hỗ trợ tối đa không quá 10 người/lò, kể cả chủ lò.
c. Người lao động không có hợp đồng lao động: Mức hỗ trợ là 15 kg gạo tẻ thường/tháng/người x 6 tháng x đơn giá gạo. Số lao động được hỗ trợ tối đa không quá 07 người/lò, kể cả chủ lò.
(Đơn giá gạo: theo thông báo giá của Sở Tài chính tại thời điểm thanh toán)
3. Hỗ trợ đào tạo nghề:
a. Người lao động được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Quyết định số 2072/QĐ-CTUBND ngày 13/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020” và Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 29/02/2008 của UBND tỉnh quy định chính sách học phí, hỗ trợ học bổng, trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội đối với học sinh.
b. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sau khi tháo dỡ lò gạch thủ công tham gia hoạt động phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, khi lập đề án đề xuất hỗ trợ theo Chương trình khuyến công, có sử dụng người lao động thuộc đối tượng của chính sách này sẽ được ưu tiên xem xét hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.