Điều 11. Trách nhiệm các sở, ban, ngành liên quan
1. Sở Xây dựng
a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Quy định này; theo dõi, tổng hợp và định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết.
b. Tham gia phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ chấm dứt hoạt động, tháo dỡ lò gạch thủ công.
c. Hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất khi chuyển đổi sang sản xuất gạch không nung thực hiện việc công bố tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
d. Xây dựng lộ trình sử dụng gạch không nung trong các công trình xây dựng theo quy định tại Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 của Bộ Xây dựng.
2. Sở Tài chính
a. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí ngân sách tỉnh để thực hiện việc hỗ trợ xóa bỏ lò gạch nung thủ công.
b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
c. Tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm cho UBND tỉnh về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ.
d. Phối hợp với Sở Xây dựng đưa giá các loại vật liệu xây không nung vào bảng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của tỉnh.
3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Chỉ đạo các Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Trung tâm dạy nghề các huyện, thị xã, hướng dẫn chính sách hỗ trợ học nghề ở địa phương cho người lao động từ các lò gạch thủ công muốn chuyển đổi nghề theo Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt tại Quyết định số 2072/QĐ-CTUBND ngày 13 tháng 9 năm 2011 và chính sách học phí, hỗ trợ học bổng, trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội đối với học sinh học nghề của tỉnh theo Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 29/02/2008.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a. Chủ trì, phối hợp cùng các ngành liên quan tăng cường kiểm tra hoạt động khai thác đất làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói đất nung, kịp thời phát hiện vi phạm và xử lý theo quy định.
b. Xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm diện tích khu vực phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó có các vùng nguyên liệu đất sét cho sản xuất gạch, ngói.
c. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung trong việc cấp phép khai thác các nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất.
5. Sở Công Thương
a. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan cung cấp thông tin về nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, thị trường hàng hóa, hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có sử dụng lao động thuộc đối tượng của chính sách này.
b. Phối hợp với các sở ngành nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
c. Hướng dẫn cụ thể việc ưu tiên xem xét hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có đề án đề xuất hỗ trợ theo Chương trình khuyến công sử dụng lao động thuộc đối tượng của chính sách này.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a. Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây, ưu tiên sử dụng các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương. Kinh phí và phương thức hỗ trợ thực hiện theo Điều 3 Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ cao ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 24/8/2007 của UBND tỉnh.
b. Hướng dẫn áp dụng ưu đãi về chuyển giao công nghệ với các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung.
7. Cục Thuế tỉnh
Hướng dẫn, xem xét ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại Quy định này khi chuyển đổi đầu tư sản xuất kinh doanh sang ngành, nghề mới theo quy định của pháp luật.