Điều 14. Đăng ký đầu tư/Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư
1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư quy mô dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư/thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thì thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này.
2. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước:
a) Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư, không thuộc diện dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
b) Trình tự thủ tục đăng ký đầu tư thực hiện theo Thủ tục số 16 Phần B.II Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi là Quyết định số 1370/QĐ-UBND).
c) Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì thực hiện theo Thủ tục số 1 Phần B.II Quyết định số 1370/QĐ-UBND.
3. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài:
a) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài với quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
b) Trình tự thực hiện theo Thủ tục số 3 Phần B.II Quyết định số 1370/QĐ-UBND.
4. Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
a) Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư, hoặc có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên, hoặc thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP thì phải làm thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
b) Quy trình thực hiện:
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, không thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo Thủ tục số 2 Phần B.II Quyết định số 1370/QĐ-UBND;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng, thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, không thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo Thủ tục số 4 Phần B.II Quyết định số 1370/QĐ-UBND;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên, thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, không thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo Thủ tục số 5 Phần B.II Quyết định số 1370/QĐ-UBND;
- Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP thì thực hiện theo Thủ tục số 6 Phần B.II Quyết định số 1370/QĐ-UBND.
5. Trong quá trình xử lý hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư cần phải lấy ý kiến tham gia của Cục Thuế về các ưu đãi mà dự án có thể được hưởng theo quy định, lấy ý kiến tham gia của sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và các bộ, ngành trung ương về một số nội dung có liên quan trong trường hợp cần tham khảo ý kiến về dự án dự kiến thực hiện. Cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn yêu cầu về ý kiến của mình theo lĩnh vực chuyên môn, địa bàn phụ trách và chịu trách nhiệm đối với ý kiến của mình.
6. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan.