Điều 8. Đất xây dựng khu ở.
Tổng diện tích đất: 529,14 ha, bao gồm:
Đất đường: 38,08 ha
Đất giao thông tĩnh (phân tán trong khu ở): 22,5 ha
Đất cây xanh: 19,52 ha
Đất công cộng: 15,85 ha
Đất đơn vị ở: 433,19 ha
Tổng số người trong khu vực nghiên cứu đất ở đô thị cải tạo và đất ở đô thị xây mới: 75990 người. Trong đó:
Khu vực đất ở đô thị cải tạo: 27560 người.
Tầng cao trung bình: 3 tầng
Mật độ xây dựng trung bình: 53%
Khu vực đất đô thị xây mới: 48430 người.
Tầng cao trung bình: 4,4 tầng.
Mật độ xây dựng trung bình: 40,8%
(Khu vực đã có dự án thì theo chỉ tiêu được duyệt).
Yêu cầu quy hoạch kiến trúc và quy hoạch giao thông:
*Kiến trúc:
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách giữa các công trình phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh, sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và tính chất sử dụng công trình.
- Khi lập dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị mới phải tính toán đầy đủ các nhu cầu phục vụ công cộng, cây xanh, trường học...
Theo yêu cầu quy hoạch và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
*Giao thông:
- Mạng lưới giao thông trong khu nhà ở cần được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn về chiếu sáng và cấp hạng đường, liên hệ thuận tiện với mạng lưới đường Thành phố.
- Trong khu nhà ở phải bố trí các hệ thống đường đảm bảo tiêu chuẩn (bề rộng lòng đường và vỉa hè) kết hợp xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh với hệ thống hạ tầng kỹ thuật kèm theo, có diện tích giao thông tĩnh thích hợp, khuyến khích nhà ở gia đình độc lập có ga ra riêng trong khuôn viên.
- Đường đi bộ, vườn hoa, cây xanh được thiết kế đồng bộ tạo thành nơi nghỉ ngơi, giải trí đáp ứng nhu cầu của dân cư.