Điều 11. Đất công trình công cộng
Có chức năng trung tâm công cộng, dịch vụ, thương nghiệp, bệnh viện, trường học, trung tâm hành chính...
1. Đất công cộng Thành phố và quận:
- Diện tích đất:124,3 ha
- Có chức năng là khách sạn, trung tâm thương mại, chợ, giao dịch tài chính trong nước và quốc tế, trung tâm hành chính quận, công trình văn hoá, y tế.
- Mật độ xây dựng: 30-50%
- Hệ số sử dụng đất:1,5 – hơn 2 lần
- Tầng cao công trình: theo dự án cụ thể được duyệt.
2. Đất công cộng khu ở:
- Diện tích: 15,85 ha
- Chức năng công cộng phục vụ các nhu cầu định kỳ, không thường xuyên.
- Mật độ xây dựng:30-50%
- Hệ số sử dụng đất: 0,6 – 2,5 lần.
- Tầng cao công trình: theo dự án cụ thể được duyệt.
3. Bệnh viện đa khoa:
- Diện tích: 1,2 ha
- Mật độ xây dựng: 20-30 %
- Hệ số sử dụng đất: 1,0- 2 lần.
- Tầng cao công trình: theo dự án cụ thể được duyệt.
4. Trường phổ thông trung học:
- Diện tích: 8,19 ha
- Mật độ xây dựng: 30%
- Hệ số sử dụng đất: 0,6-0,9 lần.
(Các trường tiểu học và trung học cơ sở, nhà trẻ được xác định trong quy hoạch chuyên ngành và các dự án xây dựng, cải tạo đô thị).
- Tầng cao công trình: theo dự án cụ thể được duyệt.
Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và quy hoạch giao thông:
*Kiến trúc:
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách các công trình phải tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hình thức kiến trúc, sắc màu công trình, cây xanh, sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và tính chất sử dụng của công trình.
*Giao thông:
- Cần bố trí bãi đỗ xe riêng đáp ứng yêu cầu hoạt động của công trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòng đường và vỉa hè để đỗ xe.