vanban.org

Điều 12. Hồ sơ pháp lý để làm căn cứ xử lý rủi ro bao gồm : — Quyết định 48/1999/QĐ-NHNN5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/11/2000 Thay thế: 488/2000/QĐ-NHNN5 · 27/11/2000
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 08/02/1999 Hiệu lực 23/02/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN5 Về việc ban hành quy định về việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng · 488/2000/QĐ-NHNN5
Quyết định số 48/1999/QĐ-NHNN5 Về việc phân loại tài sản "Có" trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng · 48/1999/QĐ-NHNN5
27/11/2000488/2000/QĐ-NHNN5Sửa đổi Đang xem 23/02/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/1999/QĐ-NHNN5 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ pháp lý để làm căn cứ xử lý rủi ro bao gồm :

1. Hồ sơ về cho vay; chiếu khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; các dịch vụ thanh toán và các giấy tờ khác của các rủi ro được xử lý theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

2. Bản xác nhận về khả năng tài chính của các đối tượng được cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính.

3. Ngoài các hồ sơ trên, trong từng trường hợp cụ thể phải có thêm các hồ sơ pháp lý sau đây:

a/ Đối với trường hợp các tổ chức bị phá sản hoặc giải thể:

- Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của toà án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ( bản sao );

- Biên bản xử lý tài sản của doanh nghiệp bị phá sản hoặc biên bản thanh lý tài sản của doanh nghiệp bị giải thể.

b/ Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn hoặc do Nhà nước thay đổi cơ chế, chính sách:

- Xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về việc tổ chức, cá nhân không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ trả nợ do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn hoặc do Nhà nước thay đổi cơ chế, chính sách.

- Biên bản kiểm tra, xác định số tiền bị tổn thất có xác nhận của Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền theo pháp luật quy định.

c/ Đối với trường hợp khách hàng vay vốn, người bảo lãnh vay vốn, bên thuê tài chính, người được phục vụ dịch vụ thanh toán là cá nhân đã chết hoặc được Toà án tuyên bố là đã chết (theo quy định của Điều 91, Bộ Luật dân sự ) mà không còn tài sản để trả nợ:

- Giấy khai tử có xác nhận của Chính quyền địa phương có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Toà án có thẩm quyền theo pháp luật quy định ( bản sao );

- Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường về việc cá nhân không còn tài sản để trả nợ.

d/ Đối với trường hợp khách hàng vay vốn, người bảo lãnh vay vốn, bên thuê tài chính, người được phục vụ dịch vụ thanh toán là cá nhân bị mất tích theo quy định tại Điều 88, Bộ Luật dân sự mà không còn tài sản để trả nợ sau khi đã xử lý tài sản của người mất tích theo quy định tại Điều 89, Bộ Luật dân sự:

- Quyết định tuyên bố mất tích của Toà án nhân dân có thẩm quyền ( bản sao );

- Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường về việc cá nhân không còn tài sản để trả nợ.

đ/ Đối với trường hợp khách hàng vay vốn, người bảo lãnh vay vốn, bên thuê tài chính, người được phục vụ dịch vụ thanh toán là cá nhân bị Toà án kết án tù giam trên 1 năm :

- Bản án hoặc trích lục bản án của Toà án ( bản sao );

- Các văn bản xác nhận không còn tài sản để trả nợ của cơ quan thi hành án, của Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi người bị kết án cư trú.