Điều 6. Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu
1. Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp mới:
Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký) bao gồm các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 Nghi định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Quyết định này.
Trong trường hợp người nộp hồ sơ là cá nhân hoặc hộ kinh doanh cá thể trước đây đã được cấp mã số thuế, nay đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân thì hồ sơ thành lập phải có giấy xác nhận của cơ quan thuế về hoàn thành nghĩa vụ thuế và đã đóng mã số thuế cũ.
2. Đối với trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện mới:
Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 24 Nghị đinh số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ; Bản kê khai thông tin đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Quyết định này và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Quyết định này.
3. Đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế:
Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm các giấy tờ theo quy định tại ChươngV của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ.
a) Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trước ngày Quy chế này có hiệu lực không bắt buộc phải thực hiện ngay việc đăng ký thay đổi mã số doanh nghiệp. Việc đăng ký thay đổi mã số doanh nghiệp được thực hiện kết hợp khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi các nội dung đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trong đó mã số thuế của doanh nghiệp được sử dụng làm mã số doanh nghiệp và được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Trong trường hợp này, ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký thay đổi theo quy định tại Nghị đinh số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải nộp kèm bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm lưu giữ bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế cũ trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; đăng ký thuế của doanh nghiệp; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
c) Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung trong Bản kê khai thông tin đăng ký thuế, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày thực hiện thay đổi những nội dung trong Bản kê khai thông tin đăng ký thuế, doanh nghiệp phải nộp Bản kê khai thông tin đăng ký thuế mới cho cơ quan thuế kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đã được cấp. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nội dung này bằng “ phiếu thông tin” gửi doanh nghiệp.