vanban.org

Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên — Nghị định 88/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2010 Thay thế: 43/2010/NĐ-CP · 15/04/2010 Thay thế: 01/NQ-CP · 09/01/2009
Chính phủ Ban hành 29/08/2006 Hiệu lực 27/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 168/2025/NĐ-CP
Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 01/2021/NĐ-CP
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 78/2015/NĐ-CP
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 43/2010/NĐ-CP
Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh · 88/2006/NĐ-CP
01/06/201043/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/09/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

4. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của từng đại diện theo uỷ quyền.

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp.

5. Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.