Điều 8. Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong khu vực quản lý của các Ban quản lý; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, kịp thời phát hiện các vi phạm báo cáo cho UBND huyện và tỉnh để chỉ đạo xử lý. — Quyết định 471/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 19/12/2014
Thay thế: 59/2014/QĐ-UBND · 09/12/2014
Sửa đổi, bổ sung: 19/2010/QĐ-UBND · 06/08/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
19/12/201459/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
16/08/201019/2010/QĐ-UBNDSửa đổi
09/01/2009Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 471/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Điều 2. Giải thích từ ngữ:
Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi:
Điều 4. Nguyên tắc cấp phép:
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 5. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về tài nguyên nước và các hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn của tỉnh, cụ thể:
Điều 6. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, có nhiệm vụ:
Điều 7. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm
Điều 8
Chương III — CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC, THU HỒI GIẤY
Điều 9
Điều 10. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép:
Điều 11. Thẩm quyền cấp phép
Điều 12. Gia hạn giấy phép, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép:
Điều 13. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
Điều 14. Thu hồi giấy phép:
Điều 15. Trả lại giấy phép:
Điều 16. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép
Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép
Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của chủ giấy phép
Chương IV — THỦ TỤC CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất
Điều 21. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Điều 24. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA CÁC HOẠT ĐỘNG
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về tài nguyên nước
Điều 26. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Điều 27. Khiếu nại, tố cáo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 28. Khen thưởng
Điều 29. Xử lý vi phạm
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp các Sở, Ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
Điều 31. Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước thực hiện các nghĩa vụ, chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
Điều 32
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy