vanban.org

Điều 10. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép: — Quyết định 471/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/12/2014 Thay thế: 59/2014/QĐ-UBND · 09/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2010/QĐ-UBND · 06/08/2010
Quảng Ngãi Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 09/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 59/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 471/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 471/2008/QĐ-UBND
19/12/201459/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/201019/2010/QĐ-UBNDSửa đổi 09/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 471/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép:

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải xin phép được qui định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP.

2. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình.

3. Các trường hợp sau đây không phải xin phép khi khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ, trong phạm vi gia đình nhưng phải đăng ký:

a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong phạm vi gia đình mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng ngầm trung bình mùa kiệt.

b) Tại những khu vực các tầng chứa nước đều nhạt, chiều sâu giếng vượt quá chiều sâu đáy tầng chứa nước thứ nhất kể từ trên xuống. Tại khu vực có sự xen kẽ giữa tầng chứa nước nhạt với tầng chứa nước mặn, các giếng khoan xuyên qua tầng chứa nước mặn.

4. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép được quy định cụ thể như sau:

a) Khai thác nước dưới đất bằng các giếng khoan có đường kính từ 50 mm trở xuống và giếng đào với lưu lượng khai thác tổng cộng không vượt quá 10 m3/ngày đêm.

b) Khai thác nước mặt để sản xuất nông nghiệp bằng hình thức tự chảy hoặc bằng máy bơm với lưu lượng tổng cộng không vượt quá 1.500 m3/ngày đêm.

c) Khai thác, sử dụng nước mặt ở các sông, suối hoặc trên các công trình tiêu nước, cấp nước để phát điện với công suất máy phát nhỏ hơn 10kw.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác có lưu lượng tổng cộng nhỏ hơn 50 m3/ngày đêm.

đ) Khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối và nuôi trồng thuỷ sản với lưu lượng tổng cộng không vượt quá 1.000 m3/ngày đêm.

e) Nước thải sinh hoạt, nước thải của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có chất lượng tương đương nước thải loại B (Tiêu chuẩn Việt Nam) và có tổng lượng nước thải từ 5 m3/ngày đêm trở xuống.