vanban.org

Điều 7. Phối hợp trong công tác xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai — Quyết định 47/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2025/QĐ-UBND · 29/10/2025
Hà Tĩnh Ban hành 13/12/2023 Hiệu lực 25/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 47/2023/QĐ-UBND
09/11/202569/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi; đê điều; Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 49/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế Phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 52/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp trong công tác xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao tham mưu kiểm tra hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người người có thẩm quyền lập biên bản chuyển đến để xử lý theo thẩm quyền thì phải kịp thời tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành trình tự thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều sở, ngành được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì thì khẩn trương phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xác minh và báo cáo, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý tiến hành xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai theo đúng thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan khác đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử phạt theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị, lực lượng, phòng, ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, lực lượng chuyên trách quản lý đê (đối với tuyến đê La Giang), lực lượng quản lý đê nhân dân, các Công ty TNHH MTV Thủy lợi xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai theo đúng thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử phạt theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an huyệnxử lý các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

b) Khi nhận được biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan do người có thẩm quyền lập biên bản chuyển đến thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

c) Khi phát hiện hành vi vi phạm phải tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, phải chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

d) Rà soát các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình hoặc cấp dưới ban hành, trường hợp phát hiện có sai sót thì phải kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo thẩm quyền.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Khi nhận được biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi xảy ra vi phạm thuộc địa bàn quản lý) phải tiến hành xử phạt đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

b) Khi phát hiện hành vi vi phạm phải tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, phải chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

c) Rà soát các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình ban hành, trường hợp phát hiện có sai sót thì phải kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo thẩm quyền.

5. Các Công ty TNHH MTV Thủy lợi:

Có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận trực thuộc phối hợp với chính quyền địa phương trong quá trình kiểm tra, xác minh hồ sơ vi phạm hành chính về thủy lợi (đối với hệ thống công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác); phối hợp theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền.