vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai — Quyết định 47/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2025/QĐ-UBND · 29/10/2025
Hà Tĩnh Ban hành 13/12/2023 Hiệu lực 25/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 47/2023/QĐ-UBND
09/11/202569/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi; đê điều; Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 49/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế Phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 52/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai

1. Lĩnh vực đê điều, phòng chống thiên tai

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chỉ đạo Thanh tra Sở hằng năm xây dựng nội dung thanh tra việc thực hiện pháp luật về đê điều, phòng, chống thiên tai vào dự thảo kế hoạch của Thanh tra Sở gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp vào kế hoạch thanh tra chung của tỉnh để tổ chức thực hiện.

Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.

Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều, phòng, chống thiên tai trong quá trình kiểm tra, thanh tra  thì phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực quản lý của mình thì lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

b) Công an tỉnh:

Phối hợp với các lực lượng chức năng, chính quyền địa phương các cấp và các đơn vị liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật.

c) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều, hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra, dự thảo kế hoạch thanh tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực đê điều, phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo việc lập biên bản vi phạm hành chính, tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

Cử cán bộ, công chức có năng lực tham gia đoàn liên ngành về công tác kiểm tra, thanh tra các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Chi cục Thủy lợi:

Hằng năm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về đê điều và phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chỉ đạo, đôn đốc Hạt Quản lý đê La Giang thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, phát hiện và kiến nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; phối hợp với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về đê điều khi có yêu cầu trong quá trình thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trên tuyến đê La Giang.

đ) Hạt Quản lý đê La Giang:

Tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật về đê điều theo quy định; phối hợp với thanh tra chuyên ngành trong việc thanh tra các vụ, việc về đê điều trên tuyến đê La Giang.

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm trên tuyến đê La Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan phát hiện, kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm và chuyển ngay đến người có thẩm quyền để tiến hành xử phạt theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP. Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký vào biên bản vi phạm hành chính thì thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

e) Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chỉ đạo Thanh tra huyện hằng năm xây dựng nội dung thanh tra việc thực hiện pháp luật về đê điều, phòng, chống thiên tai vào dự thảo kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp vào kế hoạch thanh tra chung của tỉnh để tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đê điều, phòng, chống thiên tai và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực này; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm hành chính về đê điều, phòng, chống thiên tai trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều, phòng, chống thiên tai trong quá trình kiểm tra, thanh tra thì phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP. Trường hợp hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình thì lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm hành chính về đê điều, phòng chống thiên tai.

g) Ủy ban nhân dân cấp xã:

Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều; chỉ đạo các bộ phận chức năng cấp xã trên địa bàn thường xuyên thực hiện kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính về đê điều, phòng chống thiên tai; ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều, phòng, chống thiên tai trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP. Trường hợp hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình thì lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

Khi có đề nghị của người lập biên bản vi phạm hành chính, đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm thực hiện ký xác nhận vào Biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký vào biên bản vi phạm hành chính; ký xác nhận vào Biên bản về việc không nhận biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi lập biên bản vi phạm hành chính hoặc có mặt nhưng từ chối nhận hoặc có căn cứ cho rằng cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh không nhận biên bản không nhận biên bản vi phạm hành chính.

2. Lĩnh vực thủy lợi

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chỉ đạo Thanh tra Sở hằng năm xây dựng nội dung thanh tra việc thực hiện pháp luật về thủy lợi vào dự thảo kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp vào kế hoạch thanh tra chung của tỉnh để tổ chức thực hiện.

Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.

Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trong quá trình kiểm tra, thanh tra thì phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

Giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

b) Công an tỉnh:

Phối hợp với các lực lượng chức năng, chính quyền địa phương các cấp và các cấp và các đơn vị liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

c) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP, hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực thủy lợi theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo việc lập biên bản vi phạm hành chính, tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

Cử cán bộ, công chức có năng lực tham gia đoàn liên ngành về công tác kiểm tra, thanh tra các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chỉ đạo Thanh tra huyện hằng năm xây dựng nội dung thanh tra việc thực hiện pháp luật về thủy lợi vào dự thảo kế hoạch của Thanh tra huyện gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp vào kế hoạch thanh tra chung của tỉnh để tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật; tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thủy lợi và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trong quá trình kiểm tra, thanh tra thì phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP. Trường hợp hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình thì lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trên địa bàn.

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã:

Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo thẩm quyền; chỉ đạo các bộ phận chức năng, tổ chức thủy lợi cơ sở thuộc quyền quản lý thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trên địa bàn; kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP. Trường hợp hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình thì lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

Khi có đề nghị của người lập biên bản vi phạm hành chính, đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm thực hiện ký xác nhận vào Biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký vào biên bản vi phạm hành chính; ký xác nhận vào Biên bản về việc không nhận biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi lập biên bản vi phạm hành chính hoặc có mặt nhưng từ chối nhận hoặc có căn cứ cho rằng cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh không nhận biên bản không nhận biên bản vi phạm hành chính.

e) Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi, tổ chức thủy lợi cơ sở:

Thực hiện trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác kiểm tra nhằm phát hiện, có biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phối hợp với người có thẩm quyền trong lập biên bản vi phạm hành chính các hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý; kiến nghị UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có công trình và người có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền được pháp luật quy định; giám sát việc thực hiện các nội dung trong giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý.