vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 47/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 09/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 20/09/2022 Hiệu lực 01/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 47/2022/QĐ-UBND
20/05/202515/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến người dân và các tổ chức trên địa bàn; tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn; tham gia tích cực công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ phát hiện các vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đối với tất cả các tuyến quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn. 

2. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và quản lý, bảo vệ mốc lộ giới, mốc xác định phạm vi đất của đường bộ. 

3. Thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn về hoạt động của phương tiện cơ giới đường bộ, hoạt động khai thác khoáng sản; thực hiện biện pháp phù hợp để ngăn chặn xử lý các vi phạm quy định về tải trọng, kích thước, xếp dỡ hàng hóa lên phương tiện trên địa bàn và kịp thời báo cáo để cơ quan chức năng xử lý. 

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng thực hiện các biện pháp ngăn chặn vi phạm công trình đường bộ, đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ gồm: Gửi thông báo về việc vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý; vận động người vi phạm tự tháo dỡ các vi phạm; cử lực lượng bảo đảm an ninh trật tự, bảo đảm an toàn để đơn vị quản lý đường bộ thực hiện khôi phục lại tình trạng ban đầu của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bị thay đổi do vi phạm gây ra (bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên; khơi thông công trình thoát nước bị san lấp, làm tắc dòng chảy; rào chắn các điểm đấu nối trái phép vào quốc lộ, đường tỉnh; cào bóc các lớp đất, đá, bê tông để hạ thấp mặt bằng bảo đảm thoát nước mặt đường...). 

5. Tiếp nhận và xử lý kịp thời hồ sơ vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ, thanh tra đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ cung cấp; kịp thời xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các vụ việc vi phạm trên đất của đường bộ các tuyến quốc lộ, đường tỉnh đi qua địa bàn (mà diện tích đất đó chưa được thu hồi, bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ). 

6. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các vi phạm xảy ra trên đất hành lang an toàn đường bộ; chuyển hồ sơ và đề nghị UBND cấp huyện xử lý các vụ việc vượt quá thẩm quyền. 

7. Bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn xã; cắm mốc lộ giới đối với đường xã.