vanban.org

Điều 10. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh — Quyết định 47/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 09/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 20/09/2022 Hiệu lực 01/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 47/2022/QĐ-UBND
20/05/202515/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh

1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, bao gồm: 

a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị; 

b) Đường chuyên dùng; 

c) Đường gom, đường nối từ đường gom; 

d) Đường từ các khu vực, dự án công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội (trường học, trung tâm thương mại, cây xăng dầu, cơ sở sản xuất kinh doanh,...). 

2. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh thực hiện theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 

3. Thiết kế nút giao của đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô, báo hiệu đường bộ. 

4. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh: 

Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề cùng phía dọc theo một bên được xác định, như sau: 

a) Trong khu vực nội thành, nội thị: Khoảng cách giữa các điểm đấu nối theo quy định tại khoản 1 Điều này nằm trong khu vực nội thành, nội thị được xác định theo quy hoạch đô thị đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối không nhỏ hơn trị số tối thiểu giữa hai đường theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng. 

b) Ngoài khu vực nội thành, nội thị: Khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề cùng phía dọc theo một bên tuyến được xác định theo cấp quy hoạch của đoạn tuyến đường tỉnh, đối với tuyến đường từ cấp II trở lên không nhỏ hơn 500m/điểm, đối với tuyến đường có dải phân cách giữa và đường từ cấp III trở xuống không nhỏ hơn 300m/điểm. 

c) Trường hợp khu vực có địa hình mà hành lang đường bộ bị chia cắt như núi cao, vực sâu, sông, suối và các chướng ngại vật khác khó khăn trong việc di dời, các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình quan trọng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương, khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề nhỏ hơn khoảng cách theo quy định tại điểm b khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận; đồng thời đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về các yếu tố hình học, quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, an toàn giao thông, tổ chức giao thông tại vị trí đấu nối. 

5. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại – dịch vụ hoặc các dự án xây dựng dọc theo đường tỉnh phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và phải có đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ; các điểm đấu nối từ đường gom vào đường tỉnh phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối được được quy định tại khoản 5 Điều này. 

6. Chủ đầu tư công trình đấu nối căn cứ quy chuẩn thi công hiện hành, tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ xem xét chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối theo quy định tại Điều 11 của Quy định này. 

7. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời có thời hạn để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc: Chủ đầu tư công trình đấu nối phải căn cứ tiêu chuẩn, thiết kế đường giao thông hiện hành để lập và gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Quy định này đến cơ quan quản lý đường bộ xem xét chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối tạm thời vào đường tỉnh và cấp phép thi công; thời hạn sử dụng điểm đấu nối tạm bằng tiến độ thi công của dự án nhưng không quá 12 tháng, trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần nhưng tổng thời gian mở điểm đấu nối tạm không quá 24 tháng. Sau thời hạn này, chủ đầu tư công trình có trách nhiệm xóa bỏ điểm đấu nối tạm, hoàn trả hành lang an toàn đường bộ như ban đầu; thực hiện đấu nối theo quy định. 

8. Chủ đầu tư, chủ sử dụng nút giao đấu nối phải tự sửa chữa hoặc cải tạo nút giao và không được bồi thường khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.