vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền của Thủ trưởng sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và giao biên chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo hội đặc thù có phạm vi hoạt động trong tỉnh — Quyết định 47/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Thay thế: 33/2024/QĐ-UBND · 28/08/2024
Sóc Trăng Ban hành 28/12/2017 Hiệu lực 31/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy trong tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức hội, quỹ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ trong nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 47/2017/QĐ-UBND
01/10/202433/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế công chức số lượng người làm việc, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 02/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền của Thủ trưởng sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và giao biên chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo hội đặc thù có phạm vi hoạt động trong tỉnh

1. Quản lý biên chế trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý

a) Tổ chức triển khai chỉ tiêu biên chế công chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm hiệu quả; quyết định phân bổ biên chế công chức cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền quản lý.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế công chức.

c) Chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch biên chế công chức của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tổng hợp, xây dựng kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.

d) Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo về tình hình thực hiện và quản lý biên chế công chức tại cơ quan, đơn vị cho cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế công chức.

2. Quản lý số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ xây dựng Đề án vị trí việc làm, xác định số lượng người làm việc bảo đảm sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính của đơn vị theo quy định.

b) Trên cơ sở số lượng người làm việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, quyết định phân bổ số lượng người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ).

c) Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, tổng hợp, báo cáo về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cho cơ quan có thẩm quyền quản lý.