vanban.org

Điều 6. Quy định về đầu nối và miễn trừ đầu nối hệ thống thoát nước — Quyết định 47/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Thay thế: 48/2023/QĐ-UBND · 08/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2022/QĐ-UBND · 22/02/2022
Hải Phòng Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 08/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 223/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 223/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 47/2017/QĐ-UBND
25/12/202348/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về đầu nối và miễn trừ đầu nối hệ thống thoát nước

1. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải hoặc tại những khu vực đã được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống thoát nước là đối tượng bắt buộc phải đầu nối vào hệ thống thoát nước trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đầu nối. Các trường hợp được miễn trừ đầu nối thực hiện theo Khoản 2 Điều 35 - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

2. Trường hợp hệ thống thoát nước của khu dân cư nông thôn tập trung, làng nghề, cụm công nghiệp và khu công nghiệp đầu nối vào hệ thống thoát nước đô thị thì được coi như một hộ sử dụng dịch vụ thoát nước đô thị và phải tuân theo các quy định đầu nối của hệ thống thoát nước đô thị.

3. Các hộ thoát nước (trừ hộ thoát nước gia đình) chỉ được phép thực hiện đầu nối vào hệ thống thoát nước sau khi đã có văn bản thỏa thuận đầu nối vào hệ thống thoát nước với đơn vị thoát nước. Sau khi đơn vị thoát nước có văn bản thỏa thuận đầu nối theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, hộ thoát nước ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước với đơn vị thoát nước theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và Phụ lục 2 của Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Các văn bản thỏa thuận đầu nối và hợp đồng dịch vụ thoát nước phải được gửi về Sở Xây dựng để theo dõi và quản lý.

4. Cao độ của điểm đầu nối phải thấp hơn cao độ các công trình của các hộ thoát nước nhằm đảm bảo nước từ hệ thống thoát nước chung không chảy ngược lại.

5. Vị trí hộp đầu nối được thực hiện theo Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, nhằm đảm bảo ổn định, an toàn cho điểm đầu nối; đồng thời thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, bảo trì khi cần thiết, tránh rò rỉ nước thải. Đơn vị thoát nước tổ chức thực hiện thiết kế, xây dựng, sửa chữa hộp đầu nối.

6. Hộ thoát nước tự lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, tự chịu chi phí để tổ chức thi công cải tạo và đầu nối hệ thống thoát nước trong chỉ giới đất được giao quản lý đến điểm đầu nối, hoàn trả nguyên trạng mặt bằng công cộng đã sử dụng, sau khi thi công (nếu có).

7. Các hộ thoát nước đều được cung cấp:

a) Một vị trí đầu nối chung cho cả nước thải và nước mưa nếu thuộc lưu vực của hệ thống thoát nước chung.

b) Một vị trí đầu nối vào cống thoát nước thải và một vị trí đầu nối vào cống thoát nước mưa nếu thuộc lưu vực của hệ thống thoát nước riêng.