vanban.org

Điều 4. Thành phần, chức năng, phân loại và lựa chọn hệ thống thoát nước — Quyết định 47/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Thay thế: 48/2023/QĐ-UBND · 08/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2022/QĐ-UBND · 22/02/2022
Hải Phòng Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 08/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 223/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 223/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 47/2017/QĐ-UBND
25/12/202348/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thành phần, chức năng, phân loại và lựa chọn hệ thống thoát nước

1. Hệ thống thoát nước đô thị bao gồm: Hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa.

2. Hệ thống thoát nước đô thị phải có đầy đủ các bộ phận hay công trình, thiết bị phù hợp sau đây:

a) Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, dẫn và vận chuyển nước mưa.

b) Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, dẫn và vận chuyển nước thải.

c) Giếng kiểm tra, giếng thăm, cửa thu nước lề đường, cửa tràn tách nước.

d) Trạm bơm nước thải, nước mưa; cống liên quan đến trạm bơm.

e) Hồ điều hoà và kênh mương.

f) Cửa xả nước mưa hoặc nước thải đã xử lý vào môi trường.

g) Nhà máy xử lý nước thải, phòng thí nghiệm.

h) Công trình xử lý bùn cặn.

i) Cánh phải ngăn triều.

3. Hệ thống thoát nước đô thị phải đảm bảo các chức năng:

a) Thu gom nước mưa trên toàn diện tích đô thị.

b) Thu gom nước thải từ nơi phát sinh.

c) Dẫn, chuyển tải nước thải đến các công trình xử lý, khử trùng.

d) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận.

e) Xử lý, tái sử dụng cặn, các chất chứa trong nước thải và cặn.

f) Đảm bảo thoát nước một cách nhanh chóng tất cả các loại nước thải, nước mưa khỏi phạm vi đô thị, khu dân cư để tránh ngập úng.

4. Phân loại hệ thống thoát nước đô thị:

Hệ thống thoát nước được chia làm hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng và hệ thống thoát nước nửa riêng theo quy định tại khoản 10, Điều 2 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

5. Lựa chọn loại hệ thống thoát nước

Lựa chọn hệ thống thoát nước đô thị (chung, riêng, nửa riêng) phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường cụ thể của từng địa bàn, đảm bảo các quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng và môi trường:

a) Đối với các khu quy hoạch và xây dựng mới, khu công nghiệp và khu kinh tế bắt buộc đầu tư hệ thống thoát nước riêng.

b) Đối với các khu vực cũ đã được đầu tư hệ thống thoát nước chung nhưng chưa hoàn chỉnh, khi tiến hành nâng cấp thì ưu tiên lựa chọn hệ thống thoát nước nửa riêng.

c) Đối với các khu vực còn lại thì tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi địa phương tổ chức lựa chọn loại hệ thống thoát nước phù hợp.