vanban.org

Điều 7. Hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh — Quyết định 47/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2019/QĐ-UBND · 09/08/2019
Ninh Thuận Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 22/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 47/2016/QĐ-UBND
19/08/201941/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 41/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh

1. Các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ riêng cho yêu cầu quản lý của từng ngành hoặc từng địa phương, bao gồm:

a) Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng;

b) Xây dựng hệ thống không ảnh chuyên dụng;

c) Thành lập hệ thống bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính, thành lập bản đồ hành chính cấp huyện;

d) Thành lập bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng;

đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý chuyên dụng;

e) Khảo sát địa hình, đo đạc phục vụ thiết kế, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.

2. Các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều này phục vụ riêng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân.

3. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính.

4. Ngoài các hoạt động đo đạc và bản đồ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 5 và Điều 7 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ.

5. Bản đồ phải ghi rõ cơ sở pháp lý, cơ sở toán học, nguồn gốc xuất xứ, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận mới được lưu hành sử dụng. Trường hợp xuất bản phải có giấy phép theo quy định của Luật Xuất bản. Các loại bản đồ không có giấy phép xuất bản hoặc chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận, không được sử dụng để giải quyết những công việc mang tính pháp lý, không được treo tại nơi công sở và văn phòng.

6. Hệ thống điểm đo đạc cơ sở và hệ thống các loại bản đồ trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 2, 3 Điều này phải được thiết lập trên hệ quy chiếu và hệ toạ độ VN-2000 với kinh tuyến trục 108015’, múi chiếu 30 đối với loại tỷ lệ bản đồ không nhỏ hơn tỷ lệ 1/10.000.