Điều 14. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình đo đạc và bản đồ
1. Quy định về hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu:
a) Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán; văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan quyết định đầu tư (nếu có).
b) Hợp đồng thi công hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm của đơn vị thi công;
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm.
e) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của cơ quan kiểm tra (nếu có);
g) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có) và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm của chủ đầu tư (nếu có);
h) Báo cáo về khối lượng phát sinh, những vướng mắc đã giải quyết so với dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của cấp có thẩm quyền;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm công đoạn hoặc toàn bộ công trình;
k) Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm;
l) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng đã hoàn thành công trình, sản phẩm.
2. Quy định về hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu đối với các phương án trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ cơ bản cần có:
a) Công văn đề nghị chủ đầu tư nghiệm thu công trình, sản phẩm.
b) Báo cáo tổng kết kỹ thuật;
c) Báo cáo về những phát sinh, vướng mắc về công nghệ; về định mức kinh tế - kỹ thuật; về khối lượng và những vấn đề khác (nếu có) so với hợp đồng hoặc dự án. Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và văn bản có thẩm quyền;
d) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót (nếu có);
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (kèm theo các phiếu ghi ý kiến kiểm tra);
e) Thông báo niêm yết công khai, biên bản xác nhận việc công khai và biên bản kết thúc thời gian công khai bản đồ địa chính.