vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 47/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2020 Thay thế: 26/2019/QĐ-UBND · 25/12/2019
Quảng Nam Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 47/2015/QĐ-UBND
10/01/202026/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chù trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện;

a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành theo thấm quyền các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về VLNCN và giám sát việc thực hiện. Hướng dẫn, kiếm tra việc áp dụng chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN tại địa phương nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả kinh tế và đảm bảo môi trường.

b) Kiếm tra các điêu kiện về an ninh, an toàn tại địa điếm sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trước khi cấp Giấy phép sử dụng VLNCN, Giấy đăng ký sử dụng VLNCN; hướng dẫn, kiếm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của tố chức sử dụng VLNCN.

c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất, xử lý các hành vi vi phạm trong các hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật.

d) Tổ chức huấn luyện, kiếm tra sát hạch cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN cho các đối tượng của tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thấm quyển cấp giấy phép của úy ban nhân dân tỉnh.

2.     Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình ƯBND tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức thuộc thẩm quyền được phân cấp.

3.     Tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN, Giấy phép dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thấm quyền cấp theo quy định.

4.     Tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra thiết kế kho VLNCN, chủ trì, phối hạp nghiệm thu đưa công trình kho chứa VLNCN vào sử dụng đối với kho chứa VLNCN dạng cố định theo quy định tại Điểm 3, Điều 6, Chương lI Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT thuộc thấm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với các kho lưu động (trừ kho có kết cấu dạng hòm, thừng chứa) phối họp với cơ quan chức năng của tỉnh kiếm tra kết cấu của kho theo quy định và thống nhất địa điếm cho phép đặt kho đảm bảo các điều kiện an ninh, an toàn.

5.     Hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. Tuyên truyền, phố biến nâng cao nhận thức pháp luật vê an toàn lao động, an toàn trong hoạt động VLNCN và phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp trong hoạt động VLNCN.

6. Lập báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình quản lý, kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 23/2009/TT-BCT và gửi cho Bộ Công Thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp), ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm.