Điều 16. Bảo quản VLNCN
1. Chỉ các tổ chức có giấy phép kinh doanh, sử dụng VLNCN và dịch vụ no mìn mới được đầu tư xây dựng kho chứa VLNCN (bao gồm: xây dụng mới, cải tạo, mở rộng).
2. Kho VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT.
3. Hồ sơ thiết kế kho VLNCN phải được Cảnh sát phòng cháy chữa ẹháy tỉnh Quảng Nam thâm duyệt PCCC theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 7 Điều 15 Nghị đính số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một sô điêu của Luật Phòng cháy và chữa cháy trước khi trình Sở Công Thương thẩm định thiết ké.
4. Việc bảo quản VLNCN phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 23 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP; Điếu 5, 7, Mục Ì Chương lí Quy chuẩn 5 QCVN 02:2008/BCT.
5. Tổ chức có kho VLNCN phải có vấn bản đăng ký sử dụng kho với Sở Công Thương và Công an xã nơi đặt kho VLNCN trước khí đưa kho vào sử dụng.
6. Trường hợp không có kho bảo quản, đơn vị sử dụng VLNCN được phép hợp đồng thuê kho với đơn vị có kho hợp pháp. Kho được thuê phải có lý lịch rõ ràng và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận còn đủ điều kiện đưa vào sử dụng.
7. Người làm công tác thủ kho phải được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và được cấp giấy chứne nhận thủ kho VLNCN. Có nhiệm vụ mở sổ thống kê xuất, nhập, trả lại VLNCN sau mỗi đạt nổ. Người làm công tác bảo vệ kho phải có đủ năng lực về hành vi pháp lý, có thể lực tốt, được huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ, sử dụng thành thạo vũ khí, được huấn luyện cơ bản về VLNCN theo chương trinh quy định. Bảo vệ kho VLNCN phải có ít nhất hai người, bố trí bảo vệ kho 24/24 giờ trong ngày. Biên chế đội bảo vệ kho VLNCN do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập