Điều 1. Ban hành giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất do Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai quản lý, sử dụng; Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.
3. Giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su (không phân biệt độ tuổi vườn cây) là 600.000.000 đồng/ha (sáu trăm triệu đồng trên một hecta).
4. Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai được thu hồi giá trị thanh lý cây cao su, cụ thể như sau:
a) Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án công ích đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, dự án phục vụ công cộng đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa, giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su áp dụng hệ số 01.
(Kèm theo danh mục các dự án công ích đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, dự án phục vụ công cộng đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa).
b) Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án có mục đích kinh doanh, giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su được áp dụng hệ số như sau:
- Vườn cây cao su có vị trí 01 theo tiêu chí phân vị trí đất nông nghiệp do UBND tỉnh Đồng Nai quy định, áp dụng hệ số 1,2.
- Vườn cây cao su có vị trí 02 theo tiêu chí phân vị trí đất nông nghiệp do UBND tỉnh Đồng Nai quy định, áp dụng hệ số 1,1.
- Vườn cây cao su có các vị trí còn lại theo tiêu chí phân vị trí đất nông nghiệp do UBND tỉnh Đồng Nai quy định, áp dụng hệ số 1,0.