vanban.org

Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Về việc quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng công ty cao su Đồng Nai khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2022/QĐ-UBND · 17/01/2022
Đồng Nai Ban hành 14/05/2020 Hiệu lực 30/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Về việc quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng công ty cao su Đồng Nai khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 17/2020/QĐ-UBND
28/01/202203/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Ban hành giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 47/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/01/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty
TNHH MTV Tổng Công ty cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 ;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015
;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của
Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính Phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai
;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP
ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật giá về thẩm định giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1904/TTr-STC
ngày 20 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá bồi thường, hỗ trợ giá vườn cây cao su của Công ty TNHH MTV Tổng Công ty cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất do Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai quản lý, sử dụng; Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai; các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Giá bồi thường, hỗ trợ

a) Giá bồi thường cây cao su thực hiện theo mức giá quy định tại số thứ tự thứ nhất Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

STTLoại câyĐVTĐơn giá (đồng)
1Vườn ươm cao sum27.000
2Vườn nhân giống cao sum235.000
3Di dời stum cây cao su giống trồng trong bầucây1.000
4Cây từ 01 đến 04 năm tuổicây140.000
5Cây từ 05 đến 10 năm tuổicây270.000
6Cây từ 11 đến 20 năm tuổicây360.000
7Cây từ 21 đến 25 năm tuổicây180.000
8Cây trên 25 năm tuổicây90.000

Tùy theo tình hình thực tế, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được bồi thường cho số lượng cây vượt mật độ không quá 20%. Mật độ cây cao su là 833 cây/ha.

b) Hỗ trợ các loại (bao gồm hỗ trợ tài sản trên đất, hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại, hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc và hỗ trợ đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng với người có đất bị thu hồi): 475.000.000 đồng/ha.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2020 và thay thế Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH MTV Tổng công ty cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa; Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều