Điều 9. Hệ thống hóa định kỳ và công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
1. Kỳ đầu được hệ thống hóa và công bố thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh từ tháng 7/1989 đến ngày 31/12/2013. Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã tiếp tục chỉ đạo việc rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực cơ quan, địa phương mình quản lý để đề nghị công bố bổ sung hoặc công bố bổ sung theo thẩm quyền những văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ hệ thống hóa, nhưng chưa được công bố kỳ đầu.
2. Năm năm được hệ thống hóa một lần, tính từ kỳ hệ thống trước liền kề (Kỳ hệ thống hóa thứ hai là năm thứ năm, tính từ hệ thống hóa kỳ đầu ngày 31/12/2013), thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và công chức chuyên trách cấp xã thực hiện việc hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương mình quản lý. Sau khi tập hợp toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ hệ thống hóa (Kể cả những văn bản đã ban hành nhưng chưa có hiệu lực pháp luật) và văn bản còn hiệu lực trong kỳ hệ thống hóa trước, thủ trưởng các cơ quan của tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chỉ đạo rà soát từng văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, địa phương mình (thể hiện bằng phiếu rà soát theo Mẫu số 01 và lập các danh mục 4, 5, 6, 7 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP). Sau khi có kết quả hệ thống hóa văn bản, chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo của kỳ hệ thống hóa văn bản, thủ trưởng các cơ quan, ban ngành của tỉnh, cấp huyện, công chức chuyên trách cấp xã có trách nhiệm gửi các danh mục văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa và văn bản đang còn hiệu lực pháp luật cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch để tổng hợp. UBND cấp xã tổng hợp các danh mục gửi UBND cấp huyện chậm nhất ngày 20/01 năm tiếp theo, UBND cấp huyện tổng hợp danh mục văn bản của huyện, cấp xã trên địa phương mình gửi Sở Tư pháp chậm nhất ngày 30/01 năm tiếp theo.
3. Chậm nhất ngày 20/02 năm tiếp theo, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản. Hồ sơ hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch UBND các cấp gồm: Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản; tập hệ thống hóa văn bản đang còn hiệu lực pháp luật; các danh mục văn bản; hồ sơ rà soát văn bản bổ sung (nếu có); các tài liệu khác có liên quan.
4. Chậm nhất ngày 02/3 năm tiếp theo, Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm công bố trên Công báo, Trang thông tin điện tử của tỉnh, Văn phòng UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm công bố trên Trang thông tin điện tử (nếu có) và niêm yết tại trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã. Hồ sơ công bố bao gồm: Quyết định công bố, danh mục văn bản hệ thống hóa, tập văn bản đang còn hiệu lực pháp luật (bao gồm văn bản đang còn hiệu lực, văn bản còn hiệu lực một phần và văn bản ban hành nhưng chưa có hiệu lực).
Trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực có sai sót thì phải tiến hành rà soát lại và đính chính theo đúng quy định.