Điều 8. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
1. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 01 năm sau, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, UBND cấp huyện, công chức chuyên trách có trách nhiệm gửi danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND (danh mục văn bản năm trước liền kề tính từ ngày 01/01 đến 31/12) thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, địa phương mình ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan, cá nhân mình về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch để tổng hợp (Theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP).
Trường hợp văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố, thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố. Văn bản hết hiệu lực một phần được đưa vào danh mục để công bố phải nêu rõ tên điều, khoản, điểm hoặc nội dung quy định hết hiệu lực.
2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp để công bố chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm.
3. Hình thức văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần là văn bản hành chính. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của tỉnh bằng hình thức đăng Công báo và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của tỉnh. Văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của cấp huyện và cấp xã phải được niêm yết tại trụ sở của UBND cùng cấp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND (nếu có).