vanban.org

Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới — Quyết định 47/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2018 Thay thế: 23/2018/QĐ-UBND · 23/11/2018
Tiền Giang Ban hành 06/12/2013 Hiệu lực 16/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và họat động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 47/2013/QĐ-UBND
15/12/201823/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp và khu phố · 33/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới

1. Căn cứ nguyên tắc quy định tại Điều 3 và điều kiện thành lập ấp, khu phố mới tại Điều 7 Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình xin chủ trương thành lập ấp, khu phố mới gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.

Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương thành lập ấp, khu phố mới, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập ấp, khu phố mới theo các nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết thành lập ấp, khu phố mới;

b) Tên gọi của ấp, khu phố mới;

c) Vị trí địa lý, ranh giới của ấp, khu phố mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của ấp, khu phố mới;

đ) Diện tích tự nhiên của ấp, khu phố mới (đối với ấp phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta (ha);

e) Các điều kiện khác quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy chế này;

g) Đề xuất, kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập ấp, khu phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến.

3. Đề án thành lập ấp, khu phố mới nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập ấp, khu phố mới thống nhất thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến, Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Đề án thành lập ấp, khu phố mới;

c) Biên bản lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình;

d) Sơ đồ ấp, khu phố (bản đồ hiện trạng và bản đồ dự kiến ấp, khu phố mới);

đ) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã;

e) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;

g) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

6. Căn cứ hồ sơ nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết thành lập ấp, khu phố mới. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập ấp, khu phố mới.