vanban.org

Điều 11. Quy trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố — Quyết định 47/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2022 Thay thế: 36/2022/QĐ-UBND · 13/10/2022
Quảng Ngãi Ban hành 27/09/2013 Hiệu lực 07/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 47/2013/QĐ-UBND
25/10/202236/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố

1. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước ở địa phương và quá trình lịch sử hình thành của thôn, tổ dân phố, việc đổi tên thôn, tổ dân phố cho phù hợp với địa danh là nhu cầu của địa phương; khi có nhu cầu đổi tên thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện xin chủ trương đổi tên thôn, tổ dân phố.

2. Sau khi UBND huyện có văn bản thống nhất chủ trương đổi tên thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã lập hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố. Nội dung chủ yếu của hồ sơ bao gồm:

a) Sự cần thiết phải đổi tên thôn, tổ dân phố;

b) Tên gọi của thôn, tổ dân phố;

c) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phố;

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố;

đ) Diện tích tự nhiên của thôn, tổ dân phố;

e) Tên thôn, tổ dân phố mới;

g) Đề xuất, kiến nghị.

3. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến (nêu rõ tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình triệu tập; số cử tri có mặt tham dự, số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành).

4. Nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình được triệu tập tán thành thì UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.

Sau khi có Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND cấp xã trình UBND cấp huyện.

5. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND cấp huyện có Tờ trình trình UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Nội vụ (kèm 02 bộ hồ sơ).

6. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.