vanban.org

Điều 10. Quy trình, hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có — Quyết định 47/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2022 Thay thế: 36/2022/QĐ-UBND · 13/10/2022
Quảng Ngãi Ban hành 27/09/2013 Hiệu lực 07/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 47/2013/QĐ-UBND
25/10/202236/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình, hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có

1. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước ở địa phương, UBND cấp xã báo cáo để xin chủ trương UBND cấp huyện việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy chế này. Sau khi có văn bản thống nhất về chủ trương của UBND cấp huyện, UBND cấp xã xây dựng Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Sự cần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có;

b) Thực trạng về vị trí địa lý, dân số và diện tích tự nhiên của thôn, tổ dân phố hiện có;

c) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phố sau khi ghép (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố sau khi ghép;

đ) Diện tích tự nhiên của thôn, tổ dân phố sau khi ghép (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta (ha);

e) Đề xuất, kiến nghị.

2. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố và cử tri khu vực thực hiện ghép cụm dân cư về nội dung Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

3. Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân và cử tri khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành, thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn đó tán thành, thì UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần 02; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành, thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần 02, UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định.

Hồ sơ trình UBND cấp huyện gồm:

a) Tờ trình của UBND cấp xã;

b) Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có của UBND cấp xã.

4. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thông qua và giao Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; đồng thời gửi kết quả về Sở Nội vụ.