vanban.org

Điều 34. Chế độ đi công tác — Quyết định 47/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2017 Thay thế: 14/2017/QĐ-UBND · 09/08/2017
Quảng Trị Ban hành 10/05/2016 Hiệu lực 20/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị · 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 47/2006/QĐ-UBND
19/08/201714/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 2642/2004/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh; · 2642/2004/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2006/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Chế độ đi công tác

1. Thành viên UBND tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn.

Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.

2. Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các Bộ, ngành Trung ương phải báo cáo và được sự đồng ý trước của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Trong thời gian HĐND và UBND tỉnh họp, các thành viên UBND không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.

4. Khi các địa phương gặp thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại nặng về người và tài sản, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các hình thức văn bản và có các hoạt động sau:

a) Quyết định công bố về dịch bệnh, tình trạng thiên tai, tai nạn bất ngờ, điện thăm hỏi, chỉ thị cho các ngành, các cấp tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân;

b) Kiểm tra hiện trường, thăm hỏi và chỉ đạo các địa phương khắc phục thiệt hại. Thành lập Đoàn công tác liên ngành do một Phó Chủ tịch hay một Giám đốc Sở phụ trách để chỉ đạo công tác phòng, tránh và khắc phục thiệt hại. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Đoàn công tác quyết định tại chỗ một

số biện pháp trợ giúp khẩn cấp của tỉnh cho nhân dân vùng bị thiệt hại.

5. Thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Giám đốc doanh nghiệp hạng 1, 2 khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.

6. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực.

7. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả;

c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh, báo cáo UBND trong phiên họp UBND tỉnh vào tháng 6 và cuối năm.