Điều 5. Trình tự và nội dung lập phương án bô trí tái định cư xen ghép.
Đối với điểm bố trí tái định cư xen ghép thì không phải lập quy hoạch mà chỉ lập phương án bố trí tái định cư.
1. Trình tư lập phương án bố hí tái định cư xen ghép.
a. Giao ƯBND huyện chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp vói xã, bản khảo sát kỹ về nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, quỹ đất của bản từ đó xác đinh khả năng tiếp nhận tái đinh cư xen ghép (có văn bản thoả thuận của xã, bản nơi tiếp nhận dân tái định cư xen ghép) báo cáo ƯBND huyện. Chủ tịch ƯBND huyện ban hành quyết đinh thực hiện phương án bố trí tái đinh cư xen ghép.
b. Lập phương án bố trí tái định cư xen ghép.
c. Phê duyệt phương án tái định cư xen ghép: Chủ tịch UBND huyện, thị xã phê duyệt phương án bố trí tái định cư xen ghép. Trước khi phê duyệt cần có ý kiến thoả thuận của Ban quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.
2. Nội dung phương án bố trí tái định cư xen ghép.
Việc lập phương án bố trí dân cư, bố trí sản xuất, xây dụng kết cấu hạ tầng cho điểm tái đinh cư xen ghép dựa trên nguyên tắc bảo đảm cân đối đủ đất cho cả hộ tái định cư và hộ dân sở tại. Mức bình quân diện tích tối thiểu cho mỗi hộ phải đảm bảo theo mức quy định tại quyết định: 459/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
a. Phương án bố trí dân cư:
Xác định vị trí, địa điểm, diện tích, qui mô dân số, khả năng tiếp nhận dân tái định cư của từng điểm tái định cư xen ghép.
Phương án sắp xếp lại dân sở tại (nếu thật sự cần thiết) và bố trí mặt bằng xây
dựng nhà ở cho các hộ tái định cư xen ghép.
Thống kê thiệt hại, giá tri bồi thường.
b. Phương án quy hoạch bố trí sản xuất:
Xác định vị trí, diện tích từng loại đất trong điểm TĐC xen ghép gồm: Đất nông nghiệp, ao, hồ, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng.
Xác định diện tích đất có khả năng khai hoang để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; diện tích đất nông, lâm nghiệp có khả năng chuyển nhượng thuộc quyền sử dụng của dân sở tại, đất lâm nghiệp ( đất có rừng, và đất trôhg ) để bố trí cho hộ dân tái định cư. Dự tính diện tích đất bình quân/ hộ với từng loại đất (đất ruộng, đất nương rãy, đất lâm nghiệp, ao, hồ, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất ở) cho các hộ tái đinh cư.
Xây dựng phương án sản xuất: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản (diện tích, năng xuất, sản lượng và dự kiến giá trị sản xuất cho tùng hộ gia đình); nhu cầu hỗ trợ sản xuất cho các hộ tái đinh cư và các hộ dân sở tại bị ảnh hưởng.
c. Phương án xây dựng cơ sở hạ tầng:
Xác đinh danh mục đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt, trường học, nhà trẻ mẫu giáo ...) Kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng nằm trong tổng kinh phí đầu tư cho số khẩu của điểm TĐC xen ghép (theo quyết định số: 1251/QĐ-TTg ngày 23/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ: 25 triệu đồng/1 khẩu tái định cư).
d. Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện:
Xác đinh tổng mức đầu tư cho điểm tái định cư xen ghép.
- Đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Hỗ trợ di chuyển.
- Hỗ trợ sản xuất và đời sống, đào tạo nghề cho hộ gia đình bị ảnh hưởng của
dự án.
- Đầu tư hỗ trợ xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng khu tái đinh cư.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng.
- Chuẩn bị đầu tư (Chi phí khảo sất điều tra, lập phương án)
3. Sản phẩm hồ sơ phương án bố trí tái định cư xen ghép: số lượng 05 bộ, mỗi loại bộ gồm :
Thuyết mỉnh, các phụ biểu tính toán, biêft bản thoả thuận giữa bản tiếp nhận và hộ dân đến tái định cư.
Sơ đồ bản vẽ: Sơ đồ thể hiện vị trí các điểm tiếp nhận dân tái định cư xen ghép; sơ đồ chia lô đất sản xuất, sơ đồ chia lô đất ở (xác đinh rõ ranh giới trên thực địa).