vanban.org

Điều 4. Nội dung lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư tập trung. — Quyết định 47/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2020/QĐ-UBND · 03/07/2020
Sơn La Ban hành 22/04/2005 Hiệu lực 22/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 47/2005/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định về trình tự, nội dung lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La · 47/2005/QĐ-UB
15/07/202031/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư tập trung.

1. Căn cứ pháp lý.

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ quyết định số 196/2004/QDD-TTg ngày 29/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La; .

Căn cứ quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 09/01/2005 của ƯBND tỉnh Sơn La v/v cụ thể hoá quy định thực hiện bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La theo quyết định số 459/2004/QĐ-TTg, quyết đinh số 1251/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Các quyết đinh, văn bản hướng dẫn của các bộ, ngàhh Trung ương về dự án thuỷ điện Sơn La;

Căn cứ vào các quyết định của UBND tỉnh Sơn La có hên quan về công tác, quy hoạch, bổi thường, di dân; tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La.

2. Nội dung quy hoạch phát triển KT-XH của khu (xcĩ) tiếp nhận dân tái định cư: Nội dung bao gồm các bước sau.

2.1. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, hiện trạng vê dân số, lao động, tình hình sử dụng đất, cơ sở hạ tầng của xã.

a. Điều kiện tự nhiên: Vị trí của khu tái đinh cư trong vùng, điều kiện khí hậu, thời tiết, địa hình, nguồn nước sinh hoạt và sản xuất.

b. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai (tổng diện tích, bình quân diện tích/hộ): Đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng (trong đó đất có khả năng sản xuất nông, lâm nghiệp), đất khác...

c. Hiện trạng các ngành sản xuất.

Về sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi): Hiện trạng về diện tích đất sản xuất, số lượng đầu gia súc, năng xuất, sản lượng, cơ cấu các loại cây trồng, vật nuôi.

Về lâm nghiệp: Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp trong đó: diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng tự nhiên, rừng trồng, trữ lượng gỗ, lâm sản khác, giá trị kinh tế, triển vọng phát triển nghề rừng.

Các ngành sản xuất khác: Sản xuất thủ công nghiệp, chế biến nông - lâm sản, thuỷ sản, dịch vụ.

d. Hiện trạng kết cấu hạ tầng: Hệ thống giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, điện, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá xã hội, thương mại, dịch vụ.

e. Hiện trạng dân số và phân bố dân cư.

Số thôn, bản; số hộ, khẩu và dự báo về tăng dân số.

Thành phần dân tộc.

Phong tục và tập quán.

f. Tình hình thu nhập và đời sống: Giá trị sản xuất bình quân hộ gia đình/năm, tỷ lệ hộ đói nghèo (%), địa bàn (xã) tiếp nhận dân tái đinh cư.

g. Trình độ dân trí: Tỷ lệ người biết chữ (tỷ lệ %), tỷ lệ phổ cập tiểu học, trung học cơ sở, trẻ em trong độ tuổi đến trường...

2.2. Quy hoạch phát triển KT-XH và kết cấu hạ tầng của khu (xã) tiếp nhận dân tái định cư.

a. Phương hướng phát triển KT-XH của xã gắn với tái định cư.

b. Quy hoạch sử dụng đất:

Xác định vị trí, địa điểm, diện tích các điểm tiếp nhận dân tái định cư.

Xác đinh rõ diện tích các loại đất: Nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất dự phòng và các loại đất khác.

Tính toán cân đối bình quân diện tích đất sản xuất/ hộ đối với hộ sở tại và hộ tái định cư sau khi tiếp nhận dân tái định cư.

c. Quy hoạch các khu chức năng: Trụ sở, trạm xá, nhà văn hoá, trường, lóp học, nhà trẻ, mẫu giáo tại khu, điểm tiếp nhận dân tái định cư.

d. Đánh giá khả năng tiếp nhận dân tái định cư:

Trên cơ sở cân đối diện tích đất sản xuất (đất chưa sử dụng, đất có khả năng thu hồi), đất ở, khả năng cấp nước sinh hoạt và sản xuất, kết cấu hạ tầng, định mức về đất sản xuất và đất thổ cư bố trí cho hộ di dân, đặc điểm dân tộc, chính sách hỗ trợ di dân tái định cư:

Xác đinh số điểm được quy hoạch chi tiết tiếp nhận dân tái định cư và ranh giới khu, điểm tái đinh cư.

Khả năng tiếp nhận dân tại các khu, điểm tái đinh cư.

e. Quy hoạch xây dựne kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư (đảm bảo

cho dân tái định cư và dân sở tại) như: hệ thống giao thông, nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, điện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật

3 : Phương án quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư tập trung.

Việc lập các phương án quy hoạch các khu tái định cư, bố trí sản xuất, xây dưng cơ sở ha tầng cho khu tái đinh cư trên nguyên tắc đảm bảo cân đối đủ đất cho cả

dân tái định cư và dân sở tại. Mức bình quân diện tích tối thiểu cho các hộ đảm bảo theo mức quy định tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung xây dụng phưong án quy hoạch chi tiết khu tái định cư gồm:

3.1. Quy hoạch đất sản xuất và phương án bố trí dân cư: Quy hoạch điểm tiếp nhận dân tái định cư phải xác định rõ các nội dung sau đây:

a. Quy hoạch sử dụng đất:

Vị trí, diện tích điểm tái định cư, diện tích từng loại đất quy hoạch cụ thể: Đất nông nghiệp (lúa nước, nưong rẫy...), ao hồ, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất có khả năng khai hoang để sản xuất, đất dự phòng (tối thiểu 5%) và các loại đất khác.

Diện tích bình quân đất sản xuất của hộ dân tái định cư và hộ sở tại sau khi tiếp nhận dân tái đinh cư. Phưong án sắp xếp lại dân cư và bố trí địa bàn sản xuất (có biểu thống kê từng loại đất, diện tích theo lô hiện trạng và lô quy hoạch, biểu chu chuyển đất).

Quy hoạch sử dụng đất sản xuất phải đảm bảo định mức tối thiểu bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp từ lha trở lên/hộ (tuỳ thuộc vào khả năng độ phì của đất), ngoài ra bố trí đất sản xuất lâm nơhiệp (nếu có).

Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp điểm tái định cư được thể hiện trên bản đồ địa chính ( hoặc bản đồ địa hình đã được đo vẽ trước khi ban hành quy định này) tỷ lệ 1/2.000 (không kể đất lâm nghiệp). Diện tích khảo sát, đo đạc, lập bản đồ được xác định bằng diện tích đất sản xuất quy hoạch bố trí cho dân tái định cư được nhân hệ số theo cấp địa hình theo quy phạm nhưng tối đa không quá 2ha/hộ dân tái định cư.

b. Quy hoạch điểm dân cư trong khu, điểm tái đinh cư.

Xác định quy mô dân số và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác cho các điểm tái định cư.

Quy hoạch sử dụng đất ở tại điểm tái định cư phải đảm bảo diện tích 400 m2/hộ (cả dân tái định cư và dân sở tại) và đất vườn (nếu có). Diện tích khảo sát, đo đạc lập bản đổ cho điểm dân cư tối đa không quá 800m2/l hộ (kể cả đất xây dựng kết cấu hạ tầng trong điểm dân cư)

Quy hoạch đất phục vụ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: đường nội bộ trong điểm tái đinh cư; trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhà văn hoá, trạm phát thanh truyền hình, bưu điện ....

Xác đinh phương án bố trí mặt bằng không gian cho các điểm tái định cư đảm bảo quy hoạch đổng bộ, hên hoàn, hợp lý trong điểm dân cư như: Bố trí nhà ở và các công trình phu, cơ sở ha tầng trong khu tái đinh cư (đường giao thông, công trình

điện, công trình cấp thoát nước, xử lý rác thải, các công trình kiến trúc, trụ sở, trạm y tế, trường học, nhà văn hoá...).

Xây dựng phương án bố trí, xắp xếp lại dân cư sở tại do tác động của việc tăng

dân số cơ học và việc giải phóng mặt bằng cho các điểm tiếp nhận dân tái định cư.

Xây dựng phương án đền bù giải phóng mặt bằng: Thống kê thiệt hại, giá trị bồi thường, kế hoạch và tiến độ giải phóng mặt bằng (tính cho cả dân tái định cư và dân sở tại).

Khái toán tổng vốn đầu tư cho từng điểm tái đinh cư (có biểu chi tiết tổng vốn đầu tư, vốn đầu tư cho từng lĩnh vực: bồi thường, đền bù, hỗ trợ, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội... theo đơn giá và định mức đã được ƯBND tỉnh ban hành).

Quy hoạch chi tiết điểm dân cư và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong điểm quy hoạch được thể hiện trên bản đổ địa hình tỷ lệ 1/500.

c. Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt và cho sản xuất.

Xác định vị trí, lưu lượng các nguồn nước có thể cung cấp và tính toán cân bằng nước cho khu, điểm tái định cư. Tính toán cân bằng nước cho các khu, điểm tái định cư phải đảm bảo nguồn nước tối thiểu để phục vụ sinh hoạt và chăn nuôi.

3.2. Phương án quy hoạch bố trí sản xuất điểm tái định cư.

a. Phương án quy hoạch bố trí sản xuất:

Xác định diện tích đất có khả năng khai hoang để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích đất nông, lâm nghiệp; đất lâm nghiệp (đất có rừng và đất trống) để bố trí cho hộ tái đinh cư. Dự tính diện tích bình quân/hộ tái đinh cư với từng loại đất sản xuất (đất mộng, nương rẫy, lâm nghiệp, ao hồ, mặt nước nuôi trổng thuỷ sản).

Xác đinh phương án bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trổng thuỷ sản (diện tích, năng xuất, sản lượng và dự kiến giá trị sản xuất bình quân/hộ).

Khái toán vốn và nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

b. Phương án qui hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.

Xác định nhu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ (qui mô, số lượng, loại hình).

Xây dụng phương án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Các giải pháp vốn, chính sách khuyến khích đầu tư và tổ chức thực hiện.

Khái toán và nguồn vốn đầu tu cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.

3.3. Phương án quy hoạch kết cấu hạ tầng:

Yêu cầu xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phải đảm bảo ổn định trước mắt và lâu dài phục vụ sản xuất và ổn đinh đời sống nhân dân tại khu, điểm tái định cư (kể cả dân sở tại và dân tái định cư).

Quy mô xây dựng các hạng mục kết cấu hạ tầng được xầc đinh theo tiêu chuẩn ban hành tại quyết định số: 459/2004/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

Định mức, đơn giá các hạng mục xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư được áp dụng theo định mức, đơn giá đã được UBND tỉnh ban hành.

Các hạng mục quy hoạch xây dụng kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư gồm:

+ Quy hoạch giao thông: Xác định cụ thể từng công trình, bố trí tuyến, qui mô, cấp hạng, khái toán vốn đầu tư, tiến độ xâv dựng.

+ Quy hoạch cấp điện: Mạng lưới cấp điện hạ thế đến từng hộ, khái toán vốn đầu tư, tiến độ xây dựng.

+ Quy hoạch cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất: Xác định cụ thể từng công trình, năng lực tưới, năng lực cấp nước, định mức cấp nước, quy mô, khái toán vốn đầu tư, tiến độ xây dựng.

+ Công trình hạ tầng xã hội: trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhà văn hoá, trạm phát thanh truyền hình, bưu điện .... Xác đinh cụ thể tùng công trình, qui mô, khái toán vốn đầu tư, kế hoạch tiến độ xây dựng.

+ Công trình dịch vụ phục vụ sản xuất (trạm khuyến nông, khuyến lâm, cơ sở sản xuất giống cây trồng vật nuôi, cơ sở thu, mua, chế biến): Xác định cụ thể từng cồng trình, qui mô, khái toán vốn đầu tư, tiến độ xây dựng.

3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội khi đầu tư xây dựng khu tái định cư.

Hiệu quả kinh tế: Dự kiến các chỉ tiêu phát triển kinh tế.

Hiệu quả xã hội: Thu nhập, việc làm, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, văn hoá, an

ninh...

Tác động môi truờng: Bảo vệ rừng, nguồn nước, cải thiện điều kiện vệ sinh nông thôn.

3.5. Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện:

a. Xác định tổng mức* vốn đầu tư cho khu, điểm tái đinh cư:

Đền bù, giải phóng mặt bằng.

Hỗ trợ sản xuất và đời sống, đào tạo nghề cho .các hộ gia đình bị ảnh hưởng của Dự án.

Đầu tư xây dựng nhà ở (nếu có), mức hỗ trợ vật liệu xây dựng (nếu nhà ở tự tháo dỡ đến nơi tái định cư) và cơ sở hạ tầng khu TĐC.

Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Chuẩn bị đầu tư {Chi phí khảo sát lập, thẩm định quy hoạch chi tiết....)

Dự phòng 10%.

b. Dự kiến các nguồn vốn gồm:

Vốn tái đinh cư thuỷ điện Sơn La.

Vốn các chương trình phát triển kinh tế -xã hội khác trên địa bàn .

Vốn của dân đóng góp (Tiền và công lao động).

Vốn khác.

c. Lập tổng tiến độ xây dựng khu, điểm tái đinh cư; tiến độ triển khai các hạng mục công trình.

d. Phân kỳ vốn đầu tư.

3.6. Sản phẩm quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư tập trung:

Số lượng hồ sơ quy hoạch chi tiết gồm 09 bộ (trong đó 01 bộ bản đồ màu), mỗi bộ gồm:

Báo cáo thuyết minh tổng hợp, phụ lục biểu bảng minh hoạ kèm theo.

Các loại bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng kinh tế xã hội khu (xã) tái định cư, tỷ lệ 1/10.000 hoặc tỷ lệ 1/25.000 (được xây dụng trên cơ sở bản đồ hiện trạng kiểm kê sử dụng đất năm 2005).

- Bản đồ Quy hoạch phát triển KT - XH khu (xã) tái định cư, tỷ lệ 1/10.000 hoặc tỷ lệ 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch chi tiết đất sản xuất nông nghiệp tại điểm tái định cư, trên nền bản đồ địa chính (bản đồ địa hình đối với nhũng khu, điểm tái định đã triển khai đo vẽ trước ngày ban hành quy định này) tỷ lệ 1/2.000 (không thể hiện quy hoạch đất lâm nghiệp).

- Bản đồ Quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại điểm dân cư trên nền bản đổ địa hình tỷ lệ 1/500.

3.7. Trường hợp khu (xã) tiếp nhận dân tái định cư chỉ có một điểm tái định cư tập trung: nội dung và hồ sơ quy hoạch chi tiết không phải lập quy hoạch kinh tế - xã hội của xã.