vanban.org

Điều 7. Hợp đồng cho thuê thuyền viên Việt Nam — Quyết định 47/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/TT-BGTVT · 31/05/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 23/09/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 47/2005/QĐ-BGTVT Quy định điều kiện thuyền viên Việt Nam làm việc trên tầu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tầu biển Việt Nam · 47/2005/QĐ-BGTVT
15/07/201717/2017/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hợp đồng cho thuê thuyền viên Việt Nam

1. Thuyền viên Việt Nam có thể làm việc trên tầu biển nước ngoài thông qua hợp đồng lao động với người cho thuê thuyền viên Việt Nam hoặc ký kết hợp đồng lao động cá nhân với người thuê thuyền viên Việt Nam.

2. Việc đăng ký hợp đồng lao động đưa thuyền viên đi làm việc trên tầu biển nước ngoài và hợp đồng lao động cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.

3. Hợp đồng cho thuê thuyền viên Việt Nam và hợp đồng lao động có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên và địa chỉ người thuê thuyền viên Việt Nam và người cho thuê thuyền viên Việt Nam;

b) Tên và địa chỉ của thuyền viên;

c) Điều kiện làm việc trên tầu biển;

d) Thời hạn thuê thuyền viên;

đ) Tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn và các khoản chi phí khác của thuyền viên;

e) Chế độ và mức bảo hiểm của thuyền viên;

g) Nghĩa vụ, quyền hạn của người cho thuê thuyền viên Việt Nam, người thuê thuyền viên Việt Nam và thuyền viên;

h) Nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên trên tàu.