vanban.org

Điều 4. Hồ S ơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối v ớ i tổ chức. — Quyết định 4668/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2011 Thay thế: 1178/2011/QĐ-UBND · 21/04/2011
Quảng Ninh Ban hành 17/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2778/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người việt nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2778/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1178/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1178/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 4668/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4668/2007/QĐ-UBND
01/05/20111178/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4668/2007/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ S ơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối v ớ i tổ chức.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của tổ chức bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu số 01 tại Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng), đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu số 02 tại Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng).

2. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nuớc ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hoặc giấy phép xây dựng, trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp mua bán phải có hợp đồng mua bán, nhận tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng phải có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp khác và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã được cấp.

c) Chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định sau đây:

a) Đối với nhà ở, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên khuôn viên đất, hình dáng, kích thước, mặt bằng nhà ở. Trong trường họp nhà ở có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ hình dáng mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Đối với căn hộ trong nhà chung cư thì chỉ vẽ sơ đồ mặt bằng của căn hộ, tầng có căn hộ đề nghị cấp giấy và ghi rõ vị trí, diện tích căn hộ đó.

Đối với nhà ở thuộc các dự án nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới thì tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận sử dụng bản vẽ do các chủ đầu tư cung cấp. Nếu nhà ở không thuộc các dự án quy định tại điểm này thì bản vẽ do chủ sở hữu tự đo vẽ hoặc thuê tư vấn đo vẽ và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã vào bản vẽ đó.

b) Đối vói cồng trình xây dựng, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện đuợc vị trí trên thửa đất, hình dáng, kích thước và ghi tên cấp công trình, diện tích, công suất của từng hạng mục công trình. Trong trường hợp có những hạng mục xây dựng nhiều tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải do các tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện.

Trường hợp trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này đã có bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng và trên thực tế không có thay đổi thì có thể sử dụng ngay bản vẽ đó.