vanban.org

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình quy định trên từng địa bàn của tỉnh như sau: — Quyết định 465/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2014 Thay thế: 93/2014/QĐ-UBND · 28/11/2014
Ninh Thuận Ban hành 30/12/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 91/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 93/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 465/2005/QĐ-UBND V/v quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 465/2005/QĐ-UBND
08/12/201493/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 465/2005/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình quy định trên từng địa bàn của tỉnh như sau:

1. Đối với các phường thuộc địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm là 80 m²/một nhân khẩu nhưng không quá 400 m²/hộ gia đình.

2. Đối với thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước; thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải là 100 m²/nhân khẩu nhưng không quá 500 m²/hộ gia đình.

3. Đối với thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn là 120 m²/nhân khẩu nhưng không quá 600 m²/hộ gia đình.

4. Đối với các xã thuộc địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm là 100 m²/nhân khẩu nhưng không quá 500 m²/hộ gia đình.

5. Đối với các thôn, xã vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các khoản 2 và 4 của Điều này là 120 m²/nhân khẩu nhưng không quá 600 m²/hộ gia đình.

6. Đối với các thôn, xã vùng trung du không thuộc quy định tại khoản 3 của Điều này là 150 m²/nhân khẩu nhưng không quá 750 m²/hộ gia đình.

7. Đối với các thôn, xã vùng miền núi là 200 m²/nhân khẩu nhưng không quá 1.000 m²/hộ gia đình.

(Có Bảng phân loại thôn, xã vùng đồng bằng, trung du, miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, kèm theo Quyết định này)