vanban.org

Điều 2. Quy định này áp dụng đối với các trường hợp sau: — Quyết định 465/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2014 Thay thế: 93/2014/QĐ-UBND · 28/11/2014
Ninh Thuận Ban hành 30/12/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 91/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 93/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 465/2005/QĐ-UBND V/v quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 465/2005/QĐ-UBND
08/12/201493/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 465/2005/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định này áp dụng đối với các trường hợp sau:

1. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở trong trường hợp có vườn, ao thuộc khu dân cư theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

2. Xác định diện tích công nhận đất ở để bồi thường khi thu hồi đất đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở.