vanban.org

Điều 9. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính — Quyết định 462/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 01/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 04/05/2018
Bắc Giang Ban hành 30/09/2015 Hiệu lực 10/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 462/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 462/2015/QĐ-UBND
20/07/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/201810/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 10/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 462/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1.    Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Kiến nghị cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên cơ sở theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thanh tra đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn có trách nhiệm:

a) Thanh tra theo kiến nghị của Sở Tư pháp;

b) Thanh tra trong trường hợp có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

c) Thực hiện thanh tra theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Thông báo kết quả thanh tra tại điểm a, b khoản 2 Điều này về Sở Tư pháp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra.

3. Hoạt động thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật thanh tra.