vanban.org

Điều 8. Phối hợp kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính — Quyết định 462/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 01/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 04/05/2018
Bắc Giang Ban hành 30/09/2015 Hiệu lực 10/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 462/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 462/2015/QĐ-UBND
20/07/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/201810/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 10/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 462/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phối hợp kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:

a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định kiểm tra trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (Nghị định số 81/2013/NĐ-CP) và khoản 28 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP  ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (Nghị định số 97/2017/NĐ-CP);

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tổ chức kiểm tra liên ngành việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về kết quả kiểm tra.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn có trách nhiệm:

a) Tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý;

b) Phối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành trong quá trình kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý;

c) Xem xét, xử lý các kiến nghị của đoàn kiểm tra và gửi kết quả đến Sở Tư pháp.

3. Nội dung kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và khoản 26, 27 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP.

Phương thức, quyết định và báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 5, 6 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP