Điều 8. Phối hợp kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:
a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định kiểm tra trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (Nghị định số 81/2013/NĐ-CP) và khoản 28 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (Nghị định số 97/2017/NĐ-CP);
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tổ chức kiểm tra liên ngành việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về kết quả kiểm tra.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý;
b) Phối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành trong quá trình kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
c) Xem xét, xử lý các kiến nghị của đoàn kiểm tra và gửi kết quả đến Sở Tư pháp.
3. Nội dung kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và khoản 26, 27 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP.
Phương thức, quyết định và báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 5, 6 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP