Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 176/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh được tính theo công thức:
K = Ktt x Kqh x Kkh
Trong đó:
1. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với từng loại đất như sau:
a) Đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị: Ktt quy định tại Bảng 01 kèm theo Quyết định này;
b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: Ktt quy định tại Bảng 02 kèm theo Quyết định này;
c) Đối với các loại đất khác: Ktt = 1;
d) Trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, kể từ thời điểm bảng giá đất sửa đổi, bổ sung được cơ quan có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực thi hành thì hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) tại khu vực, vị trí được sửa đổi, bổ sung có giá trị bằng 1 cho đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với từng loại đất như sau:
a) Đối với đất ở để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh đất ở, nhà ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) được xác định như sau:
| STT | Hệ số sử dụng đất | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) |
| 1 | Dưới 3 lần | 1,00 |
| 2 | Từ 3 lần đến dưới 4 lần | 1,05 |
| 3 | Từ 4 lần đến dưới 5 lần | 1,10 |
| 4 | Từ 5 lần đến dưới 6 lần | 1,15 |
| 5 | Từ 6 lần trở lên | 1,20 |
b) Đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp còn lại: Kqh =1.
3. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất được xác định như sau:
| STT | Yếu tố ảnh hưởng | Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh) |
| 1 | Thửa đất ở tiếp giáp hoặc có mặt tiền đối diện với: | |
| a | Đất nghĩa trang (bao gồm mồ, mả riêng lẻ), nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt, đền, chùa, miếu | 0,9 |
| b | Trại giam, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng | 0,9 |
| c | Cơ sở xử lý chất thải | 0,9 |
| d | Cơ sở giết mổ động vật, khu chăn nuôi tập trung | 0,9 |
| 2 | Thửa đất ở có mặt tiền tiếp giáp với trạm biến áp, cột điện từ 22kV trở lên | 0,9 |
| 3 | Thửa đất ở có đường giao thông đâm thẳng | 0,9 |
| 4 | Thửa đất, khu đất thương mại, dịch vụ tiếp giáp hoặc có mặt tiền đối diện với: | |
| a | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hóa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt | 0,9 |
| b | Cơ sở xử lý chất thải | 0,9 |
| c | Cơ sở giết mổ động vật, khu chăn nuôi tập trung | 0,9 |
| 5 | Thửa đất, khu đất ở, thửa đất, khu đất thương mại, dịch vụ tiếp giáp và nằm trên cùng tuyến đường hoặc có mặt tiền đối diện với: | |
| a | Trung tâm hành chính | 1,1 |
| b | Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại | 1,1 |
| c | Trung tâm văn hóa, thể thao | 1,1 |
| d | Cơ sở giáo dục và đào tạo | 1,1 |
| đ | Bệnh viện | 1,1 |
| e | Công viên, khu vui chơi giải trí | 1,1 |
| g | Khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh | 1,1 |
| 6 | Đối với các trường hợp không thuộc các Mục 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên | 1,0 |
Trường hợp thửa đất, khu đất đồng thời chịu tác động của nhiều yếu tố ảnh hưởng quy định tại khoản này thì Kkh được xác định bằng tích của các hệ số điều chỉnh tương ứng với từng yếu tố ảnh hưởng.
Trường hợp tất cả các thửa đất, khu đất cùng một tuyến đường hoặc cùng một đoạn đường tại bảng giá đất đều bị ảnh hưởng bởi cùng một yếu tố quy định tại khoản này thì không áp dụng hệ số điều chỉnh đối với yếu tố đó.
4. Giá đất của thửa đất, khu đất xác định theo khu vực, vị trí nào tại bảng giá đất thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định tương ứng với khu vực, vị trí đó.