vanban.org

Điều 8. Cây trồng — Quyết định 46/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 14/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 46/2025/QĐ-UBND
25/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành “Bộ đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 09/2/2023 của UBND tỉnh Hà Tĩnh · 29/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cây trồng

1. Khi nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai. Nếu hộ gia đình, cá nhân không tự chặt hạ, dời dọn thì đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức chặt hạ, thu dọn để bàn giao mặt bằng, kinh phí chặt hạ được lấy từ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.

2. Đối với cây cối, hoa màu: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, phân bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật...) hoặc giá trị kinh tế do cây đó mang lại.

3. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính toán, nhưng chênh lệch không quá 20%. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính toán phương án đơn giá cụ thể, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để xác định đơn giá và trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi phê duyệt phương án bồi thường.

Đối với các loại cây trồng, rau màu ngắn ngày trồng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng cây trồng để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hỗ trợ thêm cho người có cây trồng theo mức thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị bồi thường cây trồng đó. Khoản kinh phí hỗ trợ thêm này không tính khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

5. Kiểm đếm cây có thể thực hiện bằng phương pháp kiểm đếm trực tiếp hoặc bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn, đếm số lượng cây, lấy trung bình để xác định mật độ cây từ đó tính số cây.

6. Xác định kích thước cây

a) Đo đường kính thân (ĐK thân):

 + Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m, phân cành thấp nhất ở độ cao > 1,3m: đo đường kính thân tại độ cao 1,3 m cách mặt đất;

+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m phân cành thấp nhất ở độ cao < 1,3m; đo đường kính thân dưới điểm phân cành 0,3 m;

+ Cây có chiều cao <3m; đo đường kính thân tại điểm cách mặt đất 0,2m.

b) Đo đường kính tán (ĐK tán): Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất. 7. Đối với diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư thì được bố trí kinh phí lập hồ sơ phương án khai thác, kinh phí tổ chức khai thác từ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.